Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Địa lí - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Cam Lộ (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Địa lí - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Cam Lộ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_giao_vien_day_gioi_cap_huyen_mon_dia_li_nam_hoc_2018.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Địa lí - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Cam Lộ (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC ĐỀ CHÍNH THỨC Năm học 2018 – 2019 Môn thi: Địa lí Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề) I. PHẦN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM (3.0 điểm) Hiểu biết của anh/chị về đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh? Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng này có ý nghĩa gì đối với hoạt động dạy học? Trong công tác giảng dạy, anh/chị đã thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh như thế nào? II. PHẦN CHUYÊN MÔN (7.0 ĐIỂM) Câu 1. (1.0 điểm) Khi dạy phần hệ quả chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời, học sinh lớp 6 hỏi: “Tại sao tiết trời mùa xuân ấm áp, mùa hạ nóng bức, mùa thu mát mẻ còn mùa đông thì lạnh lẽo?”. Anh, chị hãy giải thích cho học sinh hiểu. Câu 2.(1.5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Nhiệt độ trung bình tháng và năm (0C) tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Tháng TB Địa I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm điểm Hà Nội 16.4 17.0 20.2 23.7 27.3 28.8 28.9 28.2 27.2 24.6 21.4 18.2 23.5 TPHCM 25.8 26.7 27.9 28.9 28.3 27.5 27.1 27.1 26.8 26.7 26.4 25.7 27.1 Hãy phân tích sự khác biệt trong chế độ nhiệt của hai địa điểm trên và giải thích vì sao có sự khác biệt đó ? Câu 3. (1.5 điểm) Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và tự nhiên đến sự phát triển và phân bố công nghiệp. Trong điều kiện hội nhập hiện nay nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất? Vì sao? Lấy ví dụ 2 trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta để chứng minh. Câu 4. (2.0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, anh/chị hãy hướng dẫn học sinh: So sánh sự giống và khác nhau về sản xuất cây công nghiệp giữa hai vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Câu 5: (1.0 điểm) Trên bản đồ tỉ lệ 1: 20.000 biểu hiện một trung tâm công nghiệp hình chữ nhật có chu vi là 120 cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Hỏi trung tâm công nghiệp đó có diện tích thực tế là bao nhiêu ? --------- Hết---------- (Thí sinh được sử dụng máy tính cầm tay và Atlat Địa lí Việt Nam để làm bài)
- PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ HƯỚNG DẪN CHẤM THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN Năm học 2018 – 2019 Môn thi: Địa lí I. PHẦN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM (3.0 ĐIỂM) Nội dung cần đạt Điểm * Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực người học: - Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học sang chú trọng đánh giá thường xuyên trong quá trình học, đa dạng hóa hình thức đánh giá. - Chú trọng đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực 1.0 tiễn. - Giáo viên đánh giá nhưng cần khuyến khích tự đánh giá của học sinh. Nhiều đối tượng cùng phối hợp đánh giá nhận xét học sinh (gia đình, cộng đồng...). - Kết hợp hợp lí giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận. - Kiểm tra, đánh giá phải đảm bảo khách quan, trung thực, công bằng, chính xác - Câu hỏi, bài tập kiểm tra được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực: câu hỏi mở, các bài tập giải quyết vấn đề... * Tác dụng của việc đánh giá kết quả học tập dựa trên năng lực người học đối với hoạt động dạy học: - Đối với người học: + Nâng cao trách nhiệm của người học trong suốt quá trình học tập, giúp người học điều chỉnh hoạt động học để đạt kết quả tốt hơn. + Giúp người học phát hiện và phát triển các loại năng lực khác nhau. 1.0 + Khuyến khích, động viên + Phát huy tinh thần tự lực, chủ động, sáng tạo. + Tạo điều kiện để người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng liên môn. + Có khả năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn. - Đối với người dạy: Đánh giá được kết quả dạy học một cách toàn diện, kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy phù hợp với khả năng học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học... * Việc thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng 1.0 lực học sinh trong công tác giảng dạy: Thí sinh trình bày hợp lí thì giám khảo linh hoạt cho điểm Tổng điểm 3.0 Lưu ý: Thí sinh trình bày thêm những nội dung không có trong đáp án nhưng hợp lí thì giám khảo linh hoạt cho điểm. II. PHẦN CHUYÊN MÔN (7.0 ĐIỂM) Câu Nội dung trả lời Điểm Dựa vào sơ đồ chuyển động quanh Mặt trời của Trái đất để giải thích. 1 -Mùa xuân (từ ngày xuân phân đến ngày hạ chí của mỗi bán cầu): Mặt Trời di 0,25đ (1 đ) chuyển từ Xích Đạo lên chí tuyến, nhiệt tăng dần và ngày dài thêm ra, nhưng vì
- mặt đất bị lạnh sau mùa đông, nên nhiệt độ chưa cao. Vì vậy tiết trời ấm áp. - Mùa hạ (Từ ngày hạ chí đến ngày thu phân của một bán cầu): Mặt Trời di chuyển từ chí tuyến về Xích Đạo, nhiệt nhiều và ngày dài, mặt đất đã tích 0,25đ nhiệt trong mùa xuân, nên hai nguồn nhiệt ấy cộng với nhau làm cho nhiệt độ lên rất cao. Vì thế mùa hạ mới nóng bức. - Mùa thu ( Từ ngày thu phân đến ngày đông chí của một bán cầu): Mặt Trời chuyển từ Xích Đạo đến chí tuyến của bán cầu bên kia, nhiệt độ giảm bớt và ngày ngắn dần, nhiệt độ giảm xuống nhưng mặt đất còn dự trữ nhiệt trong 0,25đ mùa hè trước đó nên nhiệt độ vẫn chưa thấp lắm. Mùa thu vì vậy mát mẻ. - Mùa đông (Từ ngày đông chí đến ngày xuân phân của một bán cầu): Mặt Trời chuyển từ chí tuyến của bán cầu kia lên xích đạo, nhiệt ít và ngày cũng 0,25đ ngắn như trong mùa thu nhưng mặt đất đã bị mất nhiệt trong mùa thu nên càng lạnh hơn, nhiệt độ xuống rất thấp. Vì vậy mùa đông lạnh giá - Nhiệt độ trung bình năm của Thành phố Hồ Chí Minh cao hơn Hà Nội 0,5 đ (TPHCM: 27,10C còn Hà Nội 23,30C). - Hà Nội nhiệt độ cao nhất vào tháng VII (28,90C), Thành phố Hồ Chí Minh nhiệt độ cao nhất tháng IV là (28,90C). - Hà Nội có 3 tháng nhiệt độ xuống dưới 20 0C, nhiệt độ thấp nhất là 16,4 0C (tháng I), thậm chí có 2 tháng dưới 180C; - Thành phố Hồ Chí Minh quanh năm nóng, không có tháng nào dưới 25,70C; nhiệt độ thấp nhất là 25,80C (tháng XII); - Biên độ nhiệt độ trung bình năm của Thành phố Hồ Chí Minh nhỏ (3,1 0C), của Hà Nội lớn (12,50C). * Giải thích:Về mùa Đông - Hà Nội nằm ở vĩ độ cao hơn, lại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa 0,5đ đông bắc lạnh từ cao áp lục địa phương Bắc (Xi-Bia) tràn xuống nên có 2 nhiệt độ thấp trong các tháng mùa Đông (1,5đ) - Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở vĩ độ thấp hơn, không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên nền nhiệt độ cao; Về mùa hạ: - Từ tháng 5 đến tháng 10, toàn lãnh thổ nước ta gió Tây Nam thịnh hành và 0,25đ Tín phong nửa cầu Bắc hoạt động xen kẽ. Vì thế thời gian này, nền nhiệt độ cao đều trên toàn quốc; - Hà Nội nằm gần chí tuyến Bắc, thời gian 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh gần nhau, thêm vào đó, do hiệu ứng phơn xãy ra trong mùa Hạ, nên nhiệt độ tháng 6,7,8,9 cao hơn TP Hồ Chí Minh Về biên độ nhiệt: 0,25đ Hà Nội nằm gần chí tuyến Bắccùng với nhiệt độ thấp vào mùa Đông nên biên độ nhiệt cao hơn. TP Hồ Chí Minh nằm gần Xích đạo, cùng với 2 mùa đều có nhiệt độ tương đối cao nên biên độ nhiệt thấp. * Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và tự nhiên đến sự phát triển và phân bố công nghiệp: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là nhân tố quan 3 trọng cho sự phát triển và phân bố công nghiệp. 0,5đ (1,5đ) - Vị trí địa lí: có tác động rất lớn đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu công nghiệp, khu chế xuất, trên thế giới và ở Việt Nam. Vị trí địa lí đó là: + nằm ở khu vực đông dân cư, dồi dào về nguồn lao động. + tiếp giáp với các vùng chuyên canh, địa bàn cung cấp nguyên liệu, nhiên
- liệu, + thuận tiện về giao thông trong nước hoặc quốc tế, tiếp giáp với biển có khả năng xây dựng các hải cảng, - Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: 0,5đ + Khoáng sản: trữ lượng, chất lượng, phân bố khoáng sản có ảnh hưởng tới quy mô, cơ cấu và tổ chức sản xuất của các xí nghiệp công nghiệp. + Nguồn nước: là điều kiện quan trọng cho việc phân bố các xí nghiệp của nhiều ngành công nghiệp: thủy điện, luyện kim đen và luyện kim màu, dệt, nhuộm, giấy, chế biến thực phẩm, + Khí hậu: tính chất đa dạng và phức tạp của khí hậu kết hợp với nguồn tài nguyên sinh vật làm xuất hiện các tập đoàn cây trồng, vật nuôi phong phú, là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. + Đất là nơi để xây dựng các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp. Rừng, sinh vật biển là cơ sở cho công nghiệp khai thác, chế biến gỗ, hải sản, * Trong điều kiện hội nhập hiện nay nhân tố nào đóng vai trò quan trọng 0,25đ nhất? Vì sao? - Trong điều kiện hội nhập hiện nay nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp là vị trí địa lí. - Vì: vị trí địa lí có tác động rất lớn đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu công nghiệp, khu chế xuất, từ đó sẽ hội tụ được nhiều nhân tố khác cho phát triển và phân bố công nghiệp. Ví dụ chứng minh: lấy 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất Việt Nam Hà Nội: + Nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng 0,25đ điểm phía Bắc; + có nguồn lao động dồi dào, lực lượng lao động có trình độ KHKT cao; + nơi quy tụ các tuyến đường giao thông cả đường hàng không (sân bay quốc tế Nội Bài), đường bộ (quy tụ các đường quốc lộ 1A, QL 5, ..), đường sắt (Thống Nhất Bắc-Nam, Hà Nội-Lào Cai, Hà Nội-Hải Phòng) và đường thủy (sông Hồng), + gần nguồn nước, các nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Thành phố Hồ Chí Minh: + Nằm ở trung tâm Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; + có nguồn lao động dồi dào, trình độ KHKT cao, + nơi quy tụ các tuyến đường giao thông cả đường hàng (sân bay quốc tế Nội Bài), đường bộ (quy tụ các đường quốc lộ 1A, QL 5, ..), đường sắt (Thống Nhất Bắc-Nam, Hà Nội-Lào Cai, Hà Nội-Hải Phòng) và đường thủy (sông Hồng), + giáp biển gần đường hàng hải quốc tế (từ Ấn độ dương sang biển Đông-TBD) + gần nguồn nước (sông Sài Gòn), các nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu long, Tây Nguyên, * Giống nhau: Cần hướng dẫn các nội dung sau: Về quy mô: 0,25đ - Là 2 vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước. 4 - Có mức độ tập trung hoá đất đai tương đối cao. Là hai vùng sản xuất ra sản (2 đ) phẩm cây công nghiệp phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu lớn nhất. Về hướng chuyên môn hoá: 0,25đ Trồng cây công nghiệp lâu năm, đạt hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên cây
- công nghiệp hàng năm cũng khá phổ biến ở hai vùng này Về điều kiện phát triển: - Điều kiện tự nhiên: có tài nguyên đất đai, khí hậu thuận lợi cho phát triển cây công 0,25đ nghiệp (d/c). Đều phải quan tâm giải quyết khó khăn về nước tưới trong mùa khô. - Điều kiện kinh tế - xã hội: + Cả hai vùng chuyên canh đều được hình thành từ lâu (ngay từ thời Pháp thuộc đã có đồn điền cà phê và cao su), nhân dân có kinh nghiệm trong sản xuất cây 0,25đ công nghiệp, đều là hai vùng nhập cư, thu hút lao động từ vùng khác tới. + Cả hai vùng đều được Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở chế biến, cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng, có các chính sách về phát triển cây công nghiệp. Thu hút được một số dự án đầu tư ở trong và ngoài nước. * Khác nhau: Cần hướng dẫn các nội dung sau: Quy mô: Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước. Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ hai. Hướng chuyên môn hoá: Đông Nam Bộ chuyên canh cả cây công nghiệp lâu năm và hàng năm, 0,25đ trong đó cao su là cây quan trọng nhất, cà phê đứng thứ hai sau Tây Nguyên. Ngoài ra còn một vài cây khác như hồ tiêu, điều. Ở Tây Nguyên cả cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt đới, nhưng chủ yếu là cây CN lâu năm cà phê là cây quan trọng số 1, tiếp đến là cây cao su, ngoài ra còn là vùng trồng dâu tằm lớn nhất cả nước . Điều kiện sản xuất: - Điều kiện tự nhiên: + Địa hình: Tây Nguyên có địa hình là những cao nguyên xếp tầng, với 0,5đ những mặt bằng rộng. Đông Nam Bộ có địa hình vùng đồi lượn sóng khá bằng phẳng. + Khí hậu: Đông Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ khá cao và ổn định mùa khô không khắc nghiệt như Tây Nguyên. Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo với mùa khô dài hơn, mực nước ngầm hạ thấp thiếu nước trầm trọng, có sự phân hoá nhiệt độ theo đai cao. + Đất đai: Tây Nguyên có đất đỏ ba dan màu mỡ. Đông Nam Bộ gồm có đất xám và đất đỏ bazan. - Điều kiện kinh tế - xã hội: + Dân cư, lao động: Đông Nam Bộ có dân cư đông, trình độ sản xuất cao 0,25đ hơn. Tây Nguyên dân cư thưa thớt, trình độ thâm canh còn thấp. + Cơ sở vật chất – kĩ thuật, cơ sở hạ tầng: Đông Nam Bộ tốt hơn, gần các trung tâm công nghiệp lớn, thu hút được nhiều đầu tư. Tây Nguyên còn nghèo về cơ sở vật chất – kĩ thuật, cơ sở hạ tầng yếu kém. Xa các trung tâm công nghiệp lớn. Nửa chu vi trung tâm công nghiệp trên bản đồ: 120 : 2 = 60 cm Chiều rộng của trung tâm công nghiệp trên bản đồ: 60 : (1+2) = 20 cm 0,5đ Chiều dài của trung tâm công nghiệp trên bản đồ: 20 x 2 = 40 cm. 5 Trên bản đồ 1 : 20.000 thì 1cm trên bản đồ ứng với 200 m = 0,2 km trên (1 đ) thực tế. Do đó chiều rộng của trung tâm công nghiệp trên thực tế là: 0,25đ 0,2 x 20 = 4 km; chiều dài của trung tâm công nghiệp trên thực tế là: 0,2 x 40 = 8 km; Diện tích của trung tâm công nghiệp trên thực tế là: 4x8 = 32 km2 0,25đ

