Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Hóa học - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Cam Lộ (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Hóa học - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Cam Lộ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_giao_vien_day_gioi_cap_huyen_mon_hoa_hoc_nam_hoc_2018.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Hóa học - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Cam Lộ (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC Năm học 2018 – 2019 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi: Hóa học Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề) I. PHẦN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM (3.0 điểm) Hiểu biết của anh/chị về đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh? Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng này có ý nghĩa gì đối với hoạt động dạy học? Trong công tác giảng dạy, anh/chị đã thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh như thế nào? II. PHẦN CHUYÊN MÔN (7.0 điểm) Câu 1: ( 2.0 điểm) 1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau: a) Cho từ từ cho đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 b) Sục khí SO2 vào dung dịch K2CO3 thu được dung dịch A gồm 2 muối. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu dung dịch B gồm 4 muối c) Cho sắt dư tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. d) Cho khí CO2 vào dung dịch KOH thu được dung dịch X. Dung dịch X vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với dung dịch CaCl2. 2. Anh (chị) hãy ra một bài tập định lượng trong đó có hai phản ứng: NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + NaCl và NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + H2O. Kết thúc quá trình thu được 7,8 gam kết tủa. 3. Từ các chất: AlCl 3 , Al2O3 , Na2CO3 , Al , NaHCO3 , CO2 . Hãy thành lập chuổi chuyển hóa (dạng đường thẳng) và viết các phương trình hóa học thực hiện chuổi chuyển hóa trên. Câu 2: ( 1.5 điểm ) 1. Có thể chọn những chất nào để khi cho tác dụng với 1 mol H2SO4 thì được: a) 0,25 mol SO2 b) 0,5 mol SO2 c) 1 mol SO2 d) 1,5 mol SO2 Viết các phương trình hóa học. 2. Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al 2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Tính khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu. 3. Hãy lấy ví dụ một hỗn hợp rắn gồm: 1 oxit bazơ, 1 oxit axit, 1 oxit lưỡng tính. Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng từng chất trong hỗn hợp trên. Câu 3: ( 1.5 điểm) 1. Hoàn thành các phương trình hóa học sau: a) KMnO4 + HCl khí A b) FeS + HCl khí B c) Na2SO3 + H2SO4 khí C d) NH4HCO3 + NaOH(dư) khí D e) A + NaOH ? f) A + D(dư) ? g) B + C ? h) C + D(dư) + H2O ? 2. Đốt cháy hoàn toàn 2,24lit (đktc) hỗn hợp khí A gồm: CH 4, C2H4, C2H6, C3H8 thu được 6,16 gam CO2 và 4,14 gam H2O. Hỗn hợp A làm mất màu tối đa V lít dung dịch Br2 0,5M . Tính giá trị của V. 3. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X chứa hỗn hợp các este có công thức (RCOO) 3C3H5 và các axit béo RCOOH với R là C17H35 hoặc C15H31. Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO 2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hoá m gam chất béo X (hiệu suất phản ứng 90%) thì thu được bao nhiêu gam glixerol (glixerin)? Câu 4: ( 2.0 điểm) 1. Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphtalein, hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: NaHSO4, Na2CO3, AlCl3, Fe(NO3)3, NaCl, Ca(NO3)2. Viết các phương trình hoá học minh họa. 2. Hợp chất A mạch hở chứa C, H, O có khối lượng mol bằng 60 gam. Tìm công thức phân tử, viết các công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của A. Xác định công thức cấu tạo đúng của A, biết rằng A tác dụng được với NaOH và với Na kim loại. 3. Có các hóa chất và dụng cụ sau: khí CO 2, bình tam giác có vạch chia, dung dịch NaOH và ống hút. Trình bày ngắn gọn phương pháp điều chế Na2CO3 tinh khiết. ------------Hết------------ (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
- PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC GVDG BẬC THCS NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN: Hóa I. PHẦN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM (3.0 điểm) Nội dung cần đạt Điểm * Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực người học: - Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học sang chú trọng đánh giá thường xuyên trong quá trình học, đa dạng hóa hình thức đánh giá. - Chú trọng đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn. 1.0 - Giáo viên đánh giá nhưng cần khuyến khích tự đánh giá của học sinh. Nhiều đối tượng cùng phối hợp đánh giá nhận xét học sinh (gia đình, cộng đồng...). - Kết hợp hợp lí giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận. - Kiểm tra, đánh giá phải đảm bảo khách quan, trung thực, công bằng, chính xác - Câu hỏi, bài tập kiểm tra được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực: câu hỏi mở, các bài tập giải quyết vấn đề... * Tác dụng của việc đánh giá kết quả học tập dựa trên năng lực người học đối với hoạt động dạy học: - Đối với người học: + Nâng cao trách nhiệm của người học trong suốt quá trình học tập, giúp người học điều chỉnh hoạt động học để đạt kết quả tốt hơn. 1.0 + Giúp người học phát hiện và phát triển các loại năng lực khác nhau. + Khuyến khích, động viên + Phát huy tinh thần tự lực, chủ động, sáng tạo. + Tạo điều kiện để người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng liên môn. + Có khả năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn. - Đối với người dạy: Đánh giá được kết quả dạy học một cách toàn diện, kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy phù hợp với khả năng học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học... * Việc thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học 1.0 sinh trong công tác giảng dạy: Thí sinh trình bày hợp lí thì giám khảo linh hoạt cho điểm Tổng điểm 3.0 Lưu ý: Thí sinh trình bày thêm những nội dung không có trong đáp án nhưng hợp lí thì giám khảo linh hoạt cho điểm. II. PHẦN CHUYÊN MÔN (7.0 điểm) CÂU Ý NỘI DUNG CẦN DIỄN ĐẠT ĐIỂM Câu 1 1. a. HCl + Na2CO3 → NaCl + NaHCO3 1,0 đ HCl + NaHCO3 → NaCl + H2O + CO2 HCl + KHCO3 → KCl + H2O + CO2 b. SO2 + H2O + K2CO3 → KHCO3 + KHSO3 KHCO3 + NaOH → K2CO3 + Na2CO3 KHSO3 + NaOH → K2SO3 + Na2SO3 t0 c. 2Fe + 6H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4 d. CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O CO2 + KOH → KHCO3 2KHCO3 + 2NaOH → Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O K2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2KCl
- 2. Ra đề chính xác, đầy đủ theo yêu cầu 0,5 đ (1) (2) (3) (4) (5) 0,25 đ 3. Al Al2O3 AlCl3 CO2 NaHCO3 Na2CO3 0,25 đ Viết đầy đủ 5 phương trình hóa học Câu 2 1. 2FeO + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O 0,5 đ 1 0,25 Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O 1 0,5 Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O 1 1 S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O 1 1,5 2. Chỉ có CuO bị khử, khối lượng chất rắn giảm 9,1- 8,3= 0,8 (g) bằng khối 0,5 đ lượng O có trong CuO 0,8 khối lượng CuO= .80 4(g) 16 3. Ví dụ: ( CuO, SiO2, Al2O3 ) 0,5 đ Cho hỗn hợp vào dd HCl dư tách lấy SiO2 không tan Dd thu được cho tác dụng với NaOH dư tách lấy kết tủa Cu(OH) 2 đem nung đến khối lượng không đổi thu được CuO Sục CO2 đến dư vào phần dd còn lại tách lấy kết tủa Al(OH) 3 đem nung đến khối lượng không đổi thu được Al2O3 Viết đầy đủ các PTHH Câu 3 1. 2KMnO4+ 16HCl 2KCl+2MnCl2+5Cl2+8H2O ; (A): Cl2 0,5 đ FeS + 2HCl FeCl2+H2S; (B): H2S Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4+H2O+SO2 ; (C) : SO2 NH4HCO3 + 2NaOH(dư) Na2CO3+NH3+2H2O ; (D): NH3 Cl2+2NaOH NaClO+NaCl+H2O 8NH3+3Cl2 6NH4Cl + N2 2H2S+SO2 3S+2H2O 2NH3+SO2+H2O (NH4)2SO3 2. Số mol hỗn hợp= 2,24/22,4=0,1(mol) 0,5 đ Số mol H2O =4,14/18=0,23(mol); số mol CO2=6,16/44=0,14(mol) Số mol CH4, C2H6 và C3H8 = 0,23 – 0,14 = 0,09(mol) Số mol C2H4 = 0,1 – 0,09 = 0,01(mol) V = 0,01/0,5= 0,02 (l) 3. - Gọi công thức của este là CnH2n-4O6: a mol; của axit béo là CmH2mO2: 0,5 đ b mol - Sơ đồ phản ứng: CnH2n-4O6 nCO2 + (n-2)H2O (1) a na na – 2a CmH2mO2 mCO2 + mH2O (2) b mb mb Từ (1) và (2): n n 2a = 0,6 – 0,58 = 0,02 => a = 0,01 CO2 H2O => m = 0,01.92.0,9 = 0,828 gam C3H5 (OH )3 Câu 4 1. Cho phenolphtalein vào mỗi mẫu thử. Mẫu thử có màu hồng là dung dịch 1,0 đ Na2CO3, các mẫu thử còn lại không màu. - Dùng Na2CO3 làm thuốc thử để cho vào các mẫu thử còn lại. Mẫu thử có sủi bọt khí không màu là NaHSO4 2NaHSO4 + Na2CO3 2Na2SO4 + CO2 + H2O Mẫu thử tạo kết tủa trắng keo và sủi bọt khí không màu là AlCl3 2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O 2Al(OH)3↓+ 6NaCl + 3CO2↑
- Mẫu thử tạo kết tủa đỏ nâu và sủi bọt khí không màu là Fe(NO3)3 2Fe(NO3)3+ 3Na2CO3+ 3H2O 2Fe(OH) 3↓+ 6NaNO3 + 3CO2↑ Mẫu thử tạo kết tủa trắng là Ca(NO3)2 Ca(NO3)2 + Na2CO3 CaCO3↓ + 2NaNO3 Mẫu thử không tạo hiện tượng là NaCl. 2. A: CxHyOz 12x + y + 16z = 60 0,5 đ z = 1 12x + y = 44 thỏa mãn x=3 ; y=8 A: C3H8O CTCT: CH3-O-CH2-CH3, CH3-CHOH-CH3, CH3-CH2-CH2OH z =2 12x + y = 28 thỏa mãn x=2 ; y=4 A: C2H4O2 CTCT: CH3COOH, HCOOCH3, CH2OH-CHO z = 3 12x + y = 12 loại Vì A tác dụng với NaOH,Na A: CH3COOH 3. Cho dd NaOH vào 2 bình tam giác có chia độ với thể tích bằng nhau nhưng 0,5 đ chưa đến ½ thể tích của bình Sục CO2 đến dư vào bình (1): CO2 + NaOH NaHCO3 Trút bình (1) qua bình (2): NaOH + NaHCO3 Na2CO3 + H2O Vì số mol NaHCO3 = Số mol NaOH nên dd cuối cùng thu được chỉ có Na2CO3, cô cạn đến khối lượng không đổi thu được Na2CO3 tinh khiết *Giáo viên làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa *Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm

