Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Ngữ văn - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Cam Lộ (Có đáp án)

doc 4 trang hongchi 18/06/2026 330
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Ngữ văn - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Cam Lộ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_giao_vien_day_gioi_cap_huyen_mon_ngu_van_nam_hoc_2018.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Ngữ văn - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Cam Lộ (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC ĐỀ CHÍNH THỨC Năm học 2018 – 2019 Môn thi: Ngữ văn Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề) I. PHẦN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM (3.0 điểm) Hiểu biết của anh/chị về đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh? Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng này có ý nghĩa gì đối với hoạt động dạy học? Trong công tác giảng dạy, anh/chị đã thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh như thế nào? II. PHẦN CHUYÊN MÔN (7.0 ĐIỂM) Câu 1: (2.0 điểm) Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi: Đò lên Thạch Hãn ơi chèo nhẹ Đáy sông còn đó bạn tôi nằm Có tuổi hai mươi thành sóng nước Vỗ yên bờ, mãi mãi ngàn năm (Lê Bá Dương. Lời người bên sông) a. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên là gì? b. Từ "nằm" trong câu thơ: Đáy sông còn đó bạn tôi nằm được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? c. Chỉ ra và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Có tuổi hai mươi thành sóng nước. Câu 2: (5.0 điểm) Niềm vui của nhà văn chân chính là được làm người dẫn đường đến xứ sở cái đẹp. (Pautốpxki) Anh/chị hãy làm sáng tỏ nhận định trên qua việc phân tích một tác phẩm văn học trong chương trình Ngữ văn THCS. ------------Hết------------ (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
  2. PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ HƯỚNG DẪN CHẤM THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN Năm học 2018 – 2019 Môn thi: Ngữ văn I. PHẦN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM (3.0 ĐIỂM) Nội dung cần đạt Điểm * Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực người học: - Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học sang chú trọng đánh giá thường xuyên trong quá trình học, đa dạng hóa hình thức đánh giá. - Chú trọng đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực 1.0 tiễn. - Giáo viên đánh giá nhưng cần khuyến khích tự đánh giá của học sinh. Nhiều đối tượng cùng phối hợp đánh giá nhận xét học sinh (gia đình, cộng đồng...). - Kết hợp hợp lí giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận. - Kiểm tra, đánh giá phải đảm bảo khách quan, trung thực, công bằng, chính xác - Câu hỏi, bài tập kiểm tra được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực: câu hỏi mở, các bài tập giải quyết vấn đề... * Tác dụng của việc đánh giá kết quả học tập dựa trên năng lực người học đối với hoạt động dạy học: - Đối với người học: + Nâng cao trách nhiệm của người học trong suốt quá trình học tập, giúp người học điều chỉnh hoạt động học để đạt kết quả tốt hơn. + Giúp người học phát hiện và phát triển các loại năng lực khác nhau. 1.0 + Khuyến khích, động viên + Phát huy tinh thần tự lực, chủ động, sáng tạo. + Tạo điều kiện để người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng liên môn. + Có khả năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn. - Đối với người dạy: Đánh giá được két quả dạy học một cách toàn diện, kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy phù hợp với khả năng học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học... * Việc thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng 1.0 lực học sinh trong công tác giảng dạy: Thí sinh trình bày hợp lí thì giám khảo linh hoạt cho điểm Tổng điểm 3.0 Lưu ý: Thí sinh trình bày thêm những nội dung không có trong đáp án nhưng hợp lí thì giám khảo linh hoạt cho điểm. II. PHẦN CHUYÊN MÔN (7.0 ĐIỂM) Câu 1: (2.0 điểm) Nội dung cần đạt Điểm a. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm 0.5
  3. b. Từ "nằm" trong câu thơ: "Đáy sông còn đó bạn tôi nằm" được dùng theo 0.5 nghĩa chuyển: chỉ sự hi sinh của người lính. c. - Các biện pháp tu từ: + Hoán dụ: "tuổi hai mươi" -> chỉ các chiến sĩ trẻ tuổi. 0.25 + Ẩn dụ: "thành sóng nước" -> chỉ sự hi sinh của người lính, hóa thân thành 0.25 sóng nước quê hương. - Tác dụng: + Thiêng liêng, bất tử hóa sự hi sinh của người lính; 0.25 + Tăng giá trị gợi hình, gợi cảm cho câu thơ. 0.25 Tổng điểm 2.0 Câu 2: (5.0 điểm) Nội dung yêu cầu Điểm I. Yêu cầu về hình thức - Kiểu bài: nghị luận văn học - Phạm vi dẫn chứng: trong văn học - Bài làm có bố cục rõ 3 phần - Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục; diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, ít mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp... II. Yêu cầu về nội dung 1. Mở bài: 0.5 - Giới thiệu về vấn đề nghị luận. - Trích dẫn ý kiến. 2. Thân bài a. Giải thích : Niềm vui của nhà văn chân chính là được làm người dẫn đường đến xứ sở cái đẹp. - Nhà văn chân chính là nhà văn luôn đặt cái đích vào con người, vào cuộc 0.25 sống, đem ngòi bút của mình vào phục vụ cuộc sống của con người. - Xứ sở của cái đẹp : + Là cái đẹp muôn hình muôn vẻ của cuộc đời mà nhà văn phản ánh trong 0.5 tác phẩm. Đó là vẻ đẹp trong tự nhiên, trong con người, trong lao động, trong chiến đấu mà nhà văn mang tới cho người đọc (Cái đẹp của nội dung tác phẩm) + Là cái đẹp của nghệ thuật tác phẩm: ngôn từ, hình tượng, kết cấu, các hình thức nghệ thuật. - Cái đẹp về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm không chỉ đem lại cho con 0.25 người khả năng rung động thẩm mĩ mà còn hướng con người tới những gì tốt đẹp nhất của cuộc đời, làm con người yêu mến cuộc sống hơn. b. Phân tích, chứng minh: Thí sinh lựa chọn một tác phẩm phù hợp để phân tích, chứng minh 2.5 Yêu cầu: Phân tích được những nét đẹp của tác phẩm về nội dung và nghệ thuật, lập luận chặt chẽ, đánh giá được những tác động của tác phẩm ấy đối với đời sống con người. c. Khái quát - bình luận mở rộng : - Tác phẩm được lựa chọn phân tích là minh chứng cho nhận định Niềm vui 0.5 của nhà văn chân chính là được làm người dẫn đường đến xứ sở cái đẹp.
  4. - Tác phẩm chân chính là lời khẳng định cho những cống hiến và tấm lòng của nhà văn dành cho con người, cho văn học. - Để trở thành nhà văn chân chính, có được những tác phẩm mới lạ, độc đáo, hấp dẫn người đọc, người nghệ sĩ phải không ngừng nỗ lực cố gắng, trau dồi tài năng, tích lũy vốn sống, vốn hiểu biết - Nhận thức về vai trò của hoạt động lao động sáng tạo trong nghệ thuật nói chung và văn học nói riêng. 3. Kết luận 0.5 Khẳng định lại tính đúng đắn của nhận định Tổng điểm 5.0 * Lưu ý: - Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức. - Giám khảo linh động khi chấm, đặc biệt với những bài viết có tính sáng tạo.