Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Sinh học - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Cam Lộ (Có đáp án)

doc 4 trang hongchi 18/06/2026 400
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Sinh học - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Cam Lộ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_giao_vien_day_gioi_cap_huyen_mon_sinh_hoc_nam_hoc_201.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Sinh học - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Cam Lộ (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC ĐỀ CHÍNH THỨC Năm học 2018 – 2019 Môn thi: Sinh học Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề) I. PHẦN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM (3.0 điểm) Hiểu biết của anh/chị về đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh? Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng này có ý nghĩa gì đối với hoạt động dạy học? Trong công tác giảng dạy, anh/chị đã thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh như thế nào? II. PHẦN CHUYÊN MÔN (7.0 điểm) Câu 1: (2.0 điểm) Mô tả những con đường thoát hơi nước ở lá? Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước của lá? Vai trò của quá trình thoát hơi nước? Câu 2: (1.0 điểm) Động vật có các hình thức sinh sản nào? Phân biệt các hình thức sinh sản đó? Câu 3: (1.0 điểm) Vì sao trong tĩnh mạch, áp lực máu rất nhỏ nhưng vẫn vận chuyển được về tim? Câu 4: (1.0 điểm) Một phân tử mARN có A - U= 20%, U – G =10%, X – G = 20% số ribônuclêôtit của mARN. Ở mạch khuôn của gen tổng hợp lên mARN này có T – G =150 nuclêôtit. a. Xác định chiều dài của mARN? b. Một đột biến xảy ra làm cho chiều dài của gen trên giảm đi 3,4A0, xác định dạng đột biến và tính số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen sau khi bị đột biến tự sao liên tiếp 3 lần? Câu 5: (2.0 điểm) Ở mèo gen D quy định màu lông đen nằm trên nhiễm sắc thể X, gen d tương ứng với nó quy định màu lông hung (biết rằng NST Y không mang gen về cặp tính trạng này). Hai gen này không lấn át nhau hoàn toàn nên ở trạng thái dị hợp mèo sẽ có lông ba màu (mèo tam thể). a. Xác định kết quả phép lai trong các trường hợp sau: - Mèo cái tam thể giao phối với mèo đực đen. - Mèo cái tam thể giao phối với mèo đực hung. b. Giải thích tại sao trong thực tế thường gặp mèo cái tam thể còn mèo đực tam thể thì rất hiếm? ------------Hết------------ (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
  2. PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC GVDG BẬC THCS NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN: Sinh học I. PHẦN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM (3.0 điểm) Nội dung cần đạt Điểm * Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực người học: - Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học sang chú trọng đánh giá thường xuyên trong quá trình học, đa dạng hóa hình thức đánh giá. - Chú trọng đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực 1.0 tiễn. - Giáo viên đánh giá nhưng cần khuyến khích tự đánh giá của học sinh. Nhiều đối tượng cùng phối hợp đánh giá nhận xét học sinh (gia đình, cộng đồng...). - Kết hợp hợp lí giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận. - Kiểm tra, đánh giá phải đảm bảo khách quan, trung thực, công bằng, chính xác - Câu hỏi, bài tập kiểm tra được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực: câu hỏi mở, các bài tập giải quyết vấn đề... * Tác dụng của việc đánh giá kết quả học tập dựa trên năng lực người học đối với hoạt động dạy học: - Đối với người học: + Nâng cao trách nhiệm của người học trong suốt quá trình học tập, giúp người học điều chỉnh hoạt động học để đạt kết quả tốt hơn. 1.0 + Giúp người học phát hiện và phát triển các loại năng lực khác nhau. + Khuyến khích, động viên + Phát huy tinh thần tự lực, chủ động, sáng tạo. + Tạo điều kiện để người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng liên môn. + Có khả năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn. - Đối với người dạy: Đánh giá được kết quả dạy học một cách toàn diện, kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy phù hợp với khả năng học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học... * Việc thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực 1.0 học sinh trong công tác giảng dạy: Thí sinh trình bày hợp lí thì giám khảo linh hoạt cho điểm Tổng điểm 3.0 Lưu ý: Thí sinh trình bày thêm những nội dung không có trong đáp án nhưng hợp lí thì giám khảo linh hoạt cho điểm.
  3. II. PHẦN CHUYÊN MÔN (7.0 điểm) Câu Nội dung Điểm * Mô tả những con đường thoát hơi nước ở lá: Sự thoát hơi nước ở lá thông qua 2 con đường: Qua tầng cutin phủ ngoài lớp biểu bì và chủ yếu thoát hơi nước qua lỗ khí. 0.25đ - Sự thoát hơi nước qua tầng cutin: Xảy ra ở những lá non, có tầng cutin 0.25đ mỏng hơi nước thoát qua tầng cutin mạnh. - Sự thoát hơi nước qua lỗ khí: Khi cây đủ và thừa nước lỗ khí mở cho 0.25đ hơi nước thoát ra ngoài. 1 * Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước của lá: - Ảnh hưởng của nhiệt độ: Nhiệt độ tăng sự thoát hơi nước ở lá tăng; 0.25đ Nhiệt độ giảm sự thoát hơi nước ở lá giảm. 0.25đ - Ảnh hưởng của ánh sáng: Cường độ ánh sáng mạnh tăng độ mở của lỗ khí sự thoát hơi nước ở lá tăng 0.25đ - Ảnh hưởng của gió: gió mạnh làm sự thoát hơi nước nhiều hơn khi gió nhẹ. * Vai trò của quá trình thoát hơi nước: - Tạo ra sức hút (động lực chính) của quá trình hút và vận chuyển nước, 0.25đ muối khoáng hòa tan từ rễ lên lá. 0.25đ - Bảo vệ lá tránh khỏi sự đốt nóng do ánh sáng mặt trời. * Các hình thức sinh sản ở động vật: - Sinh sản vô tính. 0.25đ - Sinh sản hữu tính. 0.25đ * Phân biệt các hình thức sinh sản: - Sinh sản vô tính: Là hình thức sinh sản không có tế bào sinh dục đực và 0.25đ 2 cái kết hợp với nhau. Có 2 hình thức chính: Sự phân đôi cơ thể và mọc chồi - Sinh sản hữu tính: Là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh 0.25đ dục đực (tinh trùng) và tế bào sinh dục cái (trứng) tạo thành hợp tử. * Máu vẫn vận chuyển được về tim vì: - Sức đẩy tạo ra do sự co bóp của các cơ bắp quanh thành tĩnh mạch. 0.25đ 3 - Sức hút của lồng ngực khi hít vào. 0.25đ - Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra. 0.25đ - Sự hỗ trợ của các van tĩnh mạch. 0.25đ * Chiều dài của mARN: - Xác định được: %U = 20%; A= 40%; G = 10%; X = 30% a --->A – X = 10% (1) 0.5đ - Mặt khác : Tmk – Gmk = 150 (2) 0 - Từ (1) và (2) ---> NARN = 1500 (Nu)--->LARN = 5100A
  4. * Số Nu mỗi loại của gen: 0.25đ Am = 600 (Nu) Um = 300 (Nu) Gm = 150 (Nu) 4 Xm = 450 (Nu) b - Số Nu mỗi loại của gen: A = T = 900 (Nu) G = X = 600 (Nu) * Dạng đột biến, số Nu cần cung cấp: 0,25đ - Đột biến mất một cặp Nu + Nếu mất cặp A - T: Amt = Tmt = 899 x 7 = 6293 (Nu) Gmt = Xmt = 600 x 7 = 4200 (Nu) + Nếu mất cặp G - X: Amt = Tmt = 900 x 7 = 6300 (Nu) Gmt = Xmt = 599 x 7 = 4193 (Nu) * Xác định kết quả phép lai: - Viết sơ đồ lai a PL1: P: XDXd (mèo cái tam thể) x XDY (mèo đực đen) 0.75đ PL2: P: XDXd (mèo cái tam thể) x XdY (mèo đực hung) 0.75đ * Giải thích: - Mèo cái có cặp NST giới tính XX nên có thể mang cặp gen Dd 0.25đ -->Thường gặp mèo cái có màu lông tam thể XDXd. - Mèo đực có cặp NST giới tính XY nên bình thường không gặp mèo đực 5 có màu lông tam thể, mèo đực tam thể phải có kiểu gen XDXdY - Cơ chế hình thành: Do giảm phân rối loạn xảy ra ở cặp NST giới tính 0.25đ b của thế hệ P (rối loạn ở bố hoặc mẹ hoặc cả bố và mẹ) - Sơ đồ minh hoạ: P: XDXd (mèo cái tam thể) x XDY (mèo đực đen) GP: XDXd, O XD, Y D d F1: X X Y (mèo đực tam thể) Hoặc ...