Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Thể dục - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Cam Lộ (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Thể dục - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Cam Lộ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_giao_vien_day_gioi_cap_huyen_mon_the_duc_nam_hoc_2018.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Thể dục - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Cam Lộ (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC Năm học 2018 – 2019 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi: Thể dục Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề) I. PHẦN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM (3.0 điểm) Hiểu biết của thầy/cô về đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh? Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng này có ý nghĩa gì đối với hoạt động dạy học? Trong công tác giảng dạy, thầy/cô đã thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh như thế nào? II. PHẦN CHUYÊN MÔN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Chạy cự ly ngắn: a. Chạy cự ly ngắn bao gồm các cự ly nào? b. Hãy nêu cách đo, đóng bàn đạp theo kiểu thông thường và cho biết khoảng cách của hai bàn đạp đến vạch xuất phát là bao nhiêu? c. Góc độ bàn đạp trước là bao nhiêu? d. Góc độ bàn đạp sau bao nhiêu? e. Khoảng cách chiều ngang giữa hai bàn đạp là bao nhiêu? Câu 2: (3.5 điểm) a. Vẽ, chú thích kích thước sân và các thiết bị trên sân Cầu lông hỗn hợp. b. Có 7 vận động viên thi đấu nội dung đơn nam Cầu lông theo thể thức vòng tròn đơn. Thầy/cô hãy tính tổng số vòng đấu, trận đấu và xếp cặp đấu cho từng vòng. Câu 3: (1.5 điểm) Hãy sắp xếp thứ hạng của vận động viên môn nhảy xa với thành tích như sau: Thành tích vòng loại Thành tích chung kết Thứ STT Họ và tên Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5 Lần 6 hạng 1 Nguyễn Văn A 6m21 6m32 6m25 6m05 5m90 5m93 2 Nguyễn Văn B 5m80 5m85 6m08 6m10 6m12 6m32 3 Nguyễn Văn C 5m70 5m97 6m15 6m05 6m07 6m09 4 Nguyễn Văn D 6m10 6m12 6m05 6m02 6m03 5m97 5 Nguyễn Văn G 5m95 6m10 6m03 6m05 6m07 6m04 6 Nguyễn Văn H 5m85 6m01 6m12 6m10 6m32 6m06 ------------Hết------------ (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
- PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC GVDG BẬC THCS NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN: THỂ DỤC I. PHẦN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM (3.0 ĐIỂM) Nội dung cần đạt Điểm * Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực người học: - Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học sang chú trọng đánh giá thường xuyên trong quá trình học, đa dạng hóa hình thức đánh giá. - Chú trọng đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn. 1.0 - Giáo viên đánh giá nhưng cần khuyến khích tự đánh giá của học sinh. Nhiều đối tượng cùng phối hợp đánh giá nhận xét học sinh (gia đình, cộng đồng...). - Kết hợp hợp lí giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận. - Kiểm tra, đánh giá phải đảm bảo khách quan, trung thực, công bằng, chính xác - Câu hỏi, bài tập kiểm tra được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực: câu hỏi mở, các bài tập giải quyết vấn đề... * Tác dụng của việc đánh giá kết quả học tập dựa trên năng lực người học đối với hoạt động dạy học: - Đối với người học: + Nâng cao trách nhiệm của người học trong suốt quá trình học tập, giúp người học điều chỉnh hoạt động học để đạt kết quả tốt hơn. 1.0 + Giúp người học phát hiện và phát triển các loại năng lực khác nhau. + Khuyến khích, động viên + Phát huy tinh thần tự lực, chủ động, sáng tạo. + Tạo điều kiện để người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng liên môn. + Có khả năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn. - Đối với người dạy: Đánh giá được kết quả dạy học một cách toàn diện, kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy phù hợp với khả năng học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học... * Việc thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học 1.0 sinh trong công tác giảng dạy: Thí sinh trình bày hợp lí thì giám khảo linh hoạt cho điểm Tổng điểm 3.0 Lưu ý: Thí sinh trình bày thêm những nội dung không có trong đáp án nhưng hợp lí thì giám khảo linh hoạt cho điểm. II. PHẦN CHUYÊN MÔN (7.0 điểm) Câu 1: Chạy cự ly ngắn: (2,0 điểm) a. Chạy cự ly ngắn gồm có: 60m, 80m, 100m, 200m và 400m là các 0.5 môn thi đấu trong chương trình HKPĐ
- b. Với HS THCS thường học cách đóng bàn đạp trước cách vạch xuất 0.5 phát 1,5 bàn chân, bàn đạp sau cách vạch xuất phát chiều dài 3 bàn chân. c. Góc độ bàn đạp trước là từ 450– 500. 0.25 d. Góc độ bàn đạp sau là từ 750 – 800. 0.25 e. Khoảng cách chiều ngang giữa hai bàn đạp là: 10 – 20cm. 0.5 Câu 2: a. Hình dạng, kích thước sân và các thiết bị trên sân Cầu lông hỗn hợp: (3,5 * Hình dạng, kích thước sân Cầu lông hỗn hợp: điểm) 13.4 m 0.5 0.46 m 6.1 m * Lưới, cột lưới: 6.1 m 1.98m 0.76m 0.76 m 0.25 1.55 m * Chú thích: - Chiều dài sân: 13.4 m; Chiều rộng 6.1 m. - Đường biên dọc sân đơn cách đường biên dọc sân đôi: 0.46 m. - Đường giới hạn phát cầu gần cách hình chiếu của lưới: 1.98 m. - Đường giới hạn phát cầu đôi cách đường biên ngang: 0.76 m. - Lưới: Có màu sẫm; Chiều dài 6.1 m; Chiều rộng 0.76 m. Mắt lưới 0,5 không nhỏ hơn 15 mm và không rộng hơn 20 mm. Đảm bảo không có khoảng trống giữa lưới và cột lưới. - Lưới được mắc vào Cọc lưới cao 1.55 m tính từ mặt sân và không được võng quá 2.5 cm ở giữa sân. - Các đường trên sân rộng 4 cm, có màu dễ phân biệt và hình thành nên khu vực mà chúng xác định. b. Tổng số vòng đấu, trận đấu và xếp cặp thi đấu: - Tổng số vòng đấu được tính như sau: + D = a (nếu a lẻ). + D = a - 1 (nếu a chẵn). 0.75 Trong đó: D là số vòng; a là số VĐV (đội). => Như vậy: Số vòng đấu của 7 VĐV sẽ là: D = 7 (vòng). - Tổng số trận đấu được tính theo công thức: a(a 1) X = . Trong đó: X: là tổng số trận đấu; 0.5 2 a: là số VĐV (đội).
- 7(7 1) Từ công thức trên ta có: X = = 21 (trận). 2 - Xếp cặp thi đấu của các vòng như sau: Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3 Vòng 4 Vòng 5 Vòng 6 Vòng 7 0 - 7 0 - 6 0 - 5 0 - 4 0 - 3 0 - 2 0 - 1 1 - 6 7 - 5 6 - 4 5 - 3 4 - 2 3 - 1 2 - 7 1.0 2 - 5 1 - 4 7 - 3 6 - 2 5 - 1 4 - 7 3 - 6 3 - 4 2 - 3 1 - 2 7 - 1 6 - 7 5 - 6 4 - 5 * Lưu ý: VĐV nào gặp 0 thì được nghỉ vòng đó. Câu 3 (1,5đ) Giáo viên sắp xếp đúng thứ tự mỗi vân động viên được 0,25 điểm . Kết quả thứ hạng được sắp xếp như sau: 1. Nguyễn Văn A: 1 2. Nguyễn Văn B: 3 3. Nguyễn Văn C: 4 4. Nguyễn Văn D: 5 5. Nguyễn Văn G: 6 6. Nguyễn Văn H: 2

