Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Công nghệ - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Cam Lộ (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Công nghệ - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Cam Lộ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_giao_vien_day_gioi_cap_huyen_mon_cong_nghe_nam_hoc_20.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Công nghệ - Năm học 2018-2019 - PGD&ĐT Cam Lộ (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC ĐỀ CHÍNH THỨC Năm học 2018 – 2019 Môn thi: Công nghệ công nghiệp Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề) I. PHẦN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM (3.0 điểm) Hiểu biết của anh/chị về đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh? Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng này có ý nghĩa gì đối với hoạt động dạy học? Trong công tác giảng dạy, anh/chị đã thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh như thế nào? II. PHẦN CHUYÊN MÔN (7.0 ĐIỂM) Câu 1: (2.0 điểm) - Bản vẽ kĩ thuật là gì? Có mấy loại bản vẽ cơ bản ? - Tỉ lệ là gì? Hãy phân loại và cho ví dụ? - Nêu một số loại nét vẽ cơ bản, các loại nét vẽ đó được áp dụng vào để vẽ những đường nào? Câu 2: (1.5 điểm) a) Thông số nào đặc trưng cho các bộ truyền động quay? Lập công thức tính tỉ số truyền của các bộ truyền động, giải thích các ký hiệu trong công thức. b) Cho bộ truyền động bánh răng có tỉ số truyền là 5. Tính đường kính của bánh dẫn, biết rằng bán kính của bánh bị dẫn là r2 = 20 cm. Câu 3: (2.0 điểm) Trên mặt của một công tơ điện có các ký hiệu sau: 900vòng/kwh; 220V; Cấp 2; 5(20)A. a) Các số liệu trên cho biết gì? b) Một nhóm học sinh làm thí nghiệm dùng công tơ điện trên để đo điện năng tiêu thụ của một bóng đèn sợi đốt loại có hiệu điện thế định mức là 220V. Sau thời gian 20 phút nhóm HS đó đếm được số vòng quay của đĩa là 150 vòng. Hỏi công tơ đã tăng thêm được mấy số và bóng đèn này là loại bóng đèn có công suất định mức là bao nhiêu? (Coi rằng trong suốt thời gian làm thí nghiệm điện áp của lưới điện không đổi là 220V) Câu 4: (1.5 điểm) Một động cơ điện không đồng bộ một pha, từ trường quay có tốc độ 750 vòng/phút. Nếu tăng tần số dòng điện lên 2 lần và giảm số đôi cực đi 2 lần thì tốc độ của từ trường quay lúc này là bao nhiêu? --------------Hết---------- (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
- PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ HƯỚNG DẪN CHẤM THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN Năm học 2018 – 2019 Môn thi: Công nghệ I. PHẦN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM (3.0 ĐIỂM) Nội dung cần đạt Điểm * Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực người học: - Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học sang chú trọng đánh giá thường xuyên trong quá trình học, đa dạng hóa hình thức đánh giá. 1.0 - Chú trọng đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn. - Giáo viên đánh giá nhưng cần khuyến khích tự đánh giá của học sinh. Nhiều đối tượng cùng phối hợp đánh giá nhận xét học sinh (gia đình, cộng đồng...). - Kết hợp hợp lí giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận. - Kiểm tra, đánh giá phải đảm bảo khách quan, trung thực, công bằng, chính xác - Câu hỏi, bài tập kiểm tra được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực: câu hỏi mở, các bài tập giải quyết vấn đề... * Tác dụng của việc đánh giá kết quả học tập dựa trên năng lực người học đối với hoạt động dạy học: - Đối với người học: + Nâng cao trách nhiệm của người học trong suốt quá trình học tập, giúp người học điều chỉnh hoạt động học để đạt kết quả tốt hơn. 1.0 + Giúp người học phát hiện và phát triển các loại năng lực khác nhau. + Khuyến khích, động viên + Phát huy tinh thần tự lực, chủ động, sáng tạo. + Tạo điều kiện để người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng liên môn. + Có khả năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn. - Đối với người dạy: Đánh giá được kết quả dạy học một cách toàn diện, kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy phù hợp với khả năng học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học... * Việc thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng 1.0 lực học sinh trong công tác giảng dạy: Thí sinh trình bày hợp lí thì giám khảo linh hoạt cho điểm Tổng điểm 3.0 Lưu ý: Thí sinh trình bày thêm những nội dung không có trong đáp án nhưng hợp lí thì giám khảo linh hoạt cho điểm.
- I. PHẦN CHUYÊN MÔN (7.0 ĐIỂM) Câu Nội dung Điểm * Bản vẽ kĩ thuật: Là các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng các hình vẽ và các ký hiệu theo các quy tắc thống nhất và 0,25 thường vẽ theo tỉ lệ. * Nêu được hai loại bản vẽ cơ bản: 0,25 - Bản vẽ cơ khí: bản vẽ bộ giá đỡ - Bản vẽ xây dựng: bản vẽ nhà * Tỉ lệ: Là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của 0,25 Câu 1: vật thể và kích thước thực tương ứng trên vật thể đó. 2,0 điểm * Nêu ví dụ: -Tỉ lệ thu nhỏ: 1:2, 1:5, - Tỉ lệ nguyên hình: 1:1. 0,25 - Tỉ lệ phóng to: 2:1, 5:1, - Nét liền đậm => Vẽ cạnh thấy, đường bao thấy, - Nét liền mảnh => Vẽ đường dóng, đường kích thước, đường gạch gạch, 1,0 - Nét đứt => Vẽ cạnh khuất, đường bao khuất - Nét gạch chấm mảnh => Vẽ đường tâm đường trục đối xứng - Thông số đặc trưng cho các bộ truyền động quay là tỉ số truyền i: n n D Z *Công thức: i bd 2 1 1 0,5 nd n1 D2 Z2 * Chỉ ra được các đại lượng: - i là tỉ số truyền a - nd , n1, nbd, n2 là tốc độ quay của bánh dẫn và bánh Câu 2: bị dẫn (vòng/phút) 1,5 điểm - D1, D2 là đường kính của bánh dẫn và bánh bị dẫn. 0,5 - Z1, Z2 là số răng của bánh dẫn và bánh bị dẫn Tính đường kính của bánh dẫn: D i 1 D b => Ta có: 2 0,5 D 2r 2.20 D 1 1 8(cm) 2 i i 5 + Ký hiệu: - 900 vòng/Kwh => Đĩa quay 900 vòng tì công tơ chỉ 1 Kwh Câu 3: (chữ) 1,0 2,0 điểm - 220 V => Hiệu điện thế định mức đo được. a - Cấp 2 => Cấp chính xác là 2 - 5 (20) A => Dòng điện định mức chạy qua công tơ
- 5A và tối đa cho phép 20A b Đĩa từ quay được 150 vòng : 150 1 0,5 * Kwh = Kwh 0,17Kwh (chữ) 900 6 1 A 3 1 * Ta có A = .t => 6 Kw = 500 (w) t 1 6 2 0,5 3 - Vậy bóng đèn này có công suất 500 W - Với động cơ điện không đồng bộ một pha ban đầu ta có: n = 60. f - Trong đó: n là tốc đồ của từ trường quay p 0,5 f là tần số của dòng điện. P là số cặp cực từ N-S gọi là số đôi cực p 60. f ' 60.2. f Câu 5 - Theo bài toán ta có: f’ = 2f và p’= => n’ = 2 p' p 0,25 1,5 điểm 2 60. f 0,5 n p 60. f .p 1 - Lập tỉ số: n' 60.2. f .2 60.4. f .p 4 p => n’ = 4.n = 4.750 = 3000 (vòng/phút) 0,25 Lưu ý: Thí sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

