Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Chu Thị Vinh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Chu Thị Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_20_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Chu Thị Vinh
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3A TUẦN 20 Năm học: 2024 – 2025 BUỔI SÁNG : Môn học: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Lớp: 3A Tên bài học: Sinh hoạt dười cờ - Hội diễn văn nghệ chủ đề về mùa xuân trên quê hương Số tiết: 1 Thời gian thực hiện : Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 I. Yêu cầu cần đạt. - HS được trải nghiệm không khí đón xuân qua hội diễn văn nghệ về chủ đề: mùa xuân trên quê hương do nhà trường tổ chức. - HS tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ và nhiệt tình cổ vũ các bạn biểu diễn. II. Đồ dùng dạy học. - Cờ, trang phục III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Sinh hoạt chung (BGH và TPT đội thực hiện - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - HS chuẩn bị chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS lắng nghe thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. HĐ2: Hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân trên quê hương - HS lắng nghe * Tổ chức cho học sinh biểu diễn các tiết mục văn nghệ đã chuẩn bị trước về chủ đề - HS lắng nghe Mùa xuân trên quê hương: - Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục múa, hát, nhảy,... về chủ đề mùa xuân đến từ các học sinh - GV mời một số học sinh chia sẻ những - HS chia sẻ cảm xúc của mình về chủ đề mùa xuân. - HS trả lời + Em cảm thấy như thế nào khi mùa xuân đến? - HS chia sẻ + Khi mùa xuân đến cảnh vật và không khí - Rất vui, hào hứng... thay đổi như thế nào? GV: Chu Thị Vinh Trường TH Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3A TUẦN 20 Năm học: 2024 – 2025 + Khi mùa xuân đến con người thường làm - Không khí trở nên ấm áp, cây cối gì? Tại sao? đâm chồi, nảy lộc như được khoác một tấm áo mới... - Con người thường tổ chức lễ hội, trồng cây vào mùa xuân bởi lúc này - GV nhận xét, bổ sung thời tiết thuận lợi cho cây phát triển và mùa xuân là mùa khởi đầu của + Mùa xuân ở quê em có những hoạt động một năm mới, nên con người gì? thường tổ chức lễ hội vào mùa xuân + Em có thích mùa xuân không? Tại sao? để cầu mong một năm mới mưa - GV nhận xét giờ học thuận gió hòa... - Hs trả lời - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : -------------------------------------------------------- Môn học: TOÁN Lớp: 3A Tên bài học: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100000 Số tiết: 2 Thời gian thực hiện : Thứ 2, 20 / 1/ 2025 đến thứ 3, 21/1/2025 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số tròn mười nghìn. - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bộ đồ dùng toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi (Tôi là ai? Là ai?) để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. GV: Chu Thị Vinh Trường TH Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3A TUẦN 20 Năm học: 2024 – 2025 + Câu 1: Tôi gồm 3 nghìn 6 chục. Vậy tôi là ai? + 3060 + Câu 2: Tôi gồm 2 nghìn 8 đơn vị. Vậy tôi là ai? + 2008 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. =>Vậy đây (63 060) là ai? Có đặc điểm gì? thì - Các số trong phạm vi 100 chúng ta cùng vào bài học hôm nay. 000 2.Hình thành kiến thức -Mục tiêu: +Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. +Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số tròn mười nghìn. -Cách tiến hành: HĐ. Hình thành các số tròn 10 000 (Làm việc nhóm 2) -GV cho HS lấy bộ đồ dùng tìm các thanh -HS quan sát và thực hiện theo cặp. có giá trị tương ứng. - HS lấy 1 thanh mười nghìn và nói: Có mười nghìn khối lập phương hay 1 chục nghìn khối lập phương, viết là 10 000 tương ứng. - Tương tự HS lấy các thanh chục nghìn đếm, nói 2 chục nghìn, 3 chục - Giới thiệu 10 chục nghìn là một trăm nghìn,...10 chục nghìn. nghìn. -HS lần lượt viết các số 10 000; 20 => Chốt:Cách đếm, đọc, viết số tròn chục 000; 30 000;.....100 000. nghìn. Chú ý giới thiệu số 100 000 cách 10 chục nghìn = 100 000 đọc, viết 10 chục nghìn = 100 000. -HS đọc các số 10 000; 20 000; 30 - Em có nhận xét gì về đặc điểm của dãy số 000;.....,100 000. trên? - VD: số 10 000 có năm chữ số, - GVKL: Dãy số tròn chục nghìn có 5 chữ trong đó có bốn chữ số 0, số 1 trăm số có đặc điểm tận cùng là 4 chữ số 0. nghìn là số có sáu chữ số, trong đó có năm chữ số 0. *Mở rộng: 2 số tròn chục nghìn liền nhau - HS nêu 10 000 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? HĐ. Hình thành các số tròn nghìn trong phạm vi 100 000(Làm việc nhóm 2) - GV cho HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn và 3 - HS quan sát và thực hiện. tấm thẻ 1 nghìn - HS lấy theo yêu cầu của GV - HS nhận xét: số 23 000 có năm chữ số, trong đó có ba chữ số 0. GV: Chu Thị Vinh Trường TH Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3A TUẦN 20 Năm học: 2024 – 2025 - GV giới thiệu số 23000 và nêu cách đọc, - Số 35 000 có năm chữ số, trong đó viết có ba chữ số 0. Đọc là: Hai mươi ba nghìn Đọc là: Ba mươi lăm nghìn Viết là 23 000 Viết là 35 000 -Tương tự với số 35 000, GV cho HS nêu -HS làm việc cá nhân cách đọc , viết số. - HS đọc và viết số vào bảng. HS - GV cho HS lấy thêm vài số tròn nghìn nối tiếp nêu kết quả. khác có năm chữ số. - GV cho HS nhận xét. - HS lắng nghe => Chốt: Cách viết, đọc số tròn chục nghìn; tròn nghìn số có năm chữ số, lưu ý số 1 trăm nghìn có 6 chữ số. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu và thực hành viết a)Viết các số sau: mười hai nghìn, năm số: 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng. mươi mốt nghìn, tám mươi lăm nghìn, ba mươi chín nghìn, hai mươi tư nghìn, một - HS lấy thêm trăm nghìn. (VD: 42 000, 28 000,...) - GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng -HS nêu yêu cầu - Gv cho HS lấy thêm số khác tương tự. - HS ghi lại cách đọc vào vở b)Đọc các số sau: 72 000, 14 000, 36 000,45 - HS lần lượt đọc số và nhận xét 000, 88 000, 91 000. cách đọc số. - GV cho HS làm vào vở viết - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc lần lượt và cho bạn nhận xét. => Chốt: Cách đọc số có năm chữ số là số tròn nghìn Bài 2. (Làm việc nhóm 2) - 1HS đọc yêu cầu bài tập - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm theo cặp : đếm, đọc và nêu - Yêu cầu HS : đếm, đọc và nêu các số còn các số còn thiếu trong ô trống trên thiếu trong ô trống trên tia số tia số. a) Số tròn chục nghìn - Đại diện HS trả lời và nêu cách b) Số tròn nghìn có 5 chữ số làm. - Gọi đại diện HS trả lời và nêu cách làm - HS lắng nghe => Chốt: Đếm theo số tròn chục nghìn, tròn nghìn để điền được các số vào ô trống trên tia số. Mỗi số tương ứng với 1 tia số. Bài 3. (Làm việc cá nhân) GV: Chu Thị Vinh Trường TH Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3A TUẦN 20 Năm học: 2024 – 2025 - Đếm, viết rồi đọc số theo khối lập - 1HS đọc yêu cầu bài tập phương(theo mẫu) - GV cho HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn và 3 - HS nhận xét cách viết: 23 153 tấm thẻ 1 nghìn, 1tấm thẻ trăm, 5 tấm thẻ - Đọc số: Hai mươi ba nghìn một chục và 3 tấm thẻ 1 đơn vị. trăm năm mươi ba - GV giới thiệu cách viết, đọc số: 23 153 - Tương tự HS có thể lấy thêm ví dụ - GV cho HS làm phần a, b vào vở ( 45 624;...) -YC HS nêu kết quả và nhận xét - 2 HS lên bảng, lớp làm vở a)31 432: Ba mươi mốt nghìn bốn trăm ba - HS nêu kết quả và nhận xét mươi hai - HS nêu yêu cầu và thực hành viết b)52 644: Năm mươi hai nghìn sáu trăm số. bốn mươi tư -2 HS lên bảng, cả lớp làm vở => Chốt: Cách viết, đọc số có năm chữ số - HS lấy thêm VD. trong phạm vi 100 000. Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi (Tôi là ai? Là ai?) để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + 3060 + Câu 1: Tôi gồm 3 nghìn 6 chục. Vậy tôi là ai? + 2008 + Câu 2: Tôi gồm 2 nghìn 8 đơn vị. Vậy tôi là ai? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập. Bài 4. a) (Làm việc cá nhân) - GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng - HS đọc đề - Gv cho HS lấy thêm số khác tương tự. - HS làm bài - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận - HS nhận xét xét. b) (Làm việc nhóm 2) - HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm theo cặp - HS làm theo cặp - GV gọi HS đọc lần lượt và cho bạn nhận xét. GV: Chu Thị Vinh Trường TH Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3A TUẦN 20 Năm học: 2024 – 2025 Bài 5: (Làm việc cá nhân) - HS lần lượt đọc số, bổ sung và Thực hiện (theo mẫu) nhận xét cách đọc số - GV phân tích mẫu, nhận xét cách viết, đọc số HS nêu yêu cầu - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận - HS làm việc cá nhân trong vở xét. bài tập Cách viết, đọc số trong phạm vi 100 000; lưu ý -HS báo cáo kết quả. trường hợp có chữ số 0 ở các hàng nghìn (hoặc -Lưu ý trường hợp: nghìn, trăm, chục, đơn vị) 90 801; 11 030;... 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: Bài 6: GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào có du lịch qua màn ảnh nhỏ”. Chơi theo nhóm 4, kết quả giới thiệu tốt sẽ được tính nhanh kết quả và giới thiệu hay: khen, thưởng. - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng - Lưu ý đọc thông tin - Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? - Về nhà, em tìm hiểu người ta thường vận - HS chia sẻ thông tin học được dụng ghi các số trong phạm vi 100 000 trong trong bài học hôm nay. những tình huống nào? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ----------------------------------------------------------------- Môn học : ĐẠO ĐỨC Lớp : 3A Tên bài học : Em tích cực hoàn thành nhiệm vụ (Tiết 3) Số tiết : 1 Thời gian thực hiện : Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Đã lên KHBD vào thứ 2 tuần 18 Điều chỉnh sau bài dạy ------------------------------------------- Môn học: TIẾNG VIỆT Lớp: 3A Tên bài học: BÀI ĐỌC 3: CHỢ NỔI CÀ MAU Số tiết: 2 Thời gian thực hiện : Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh dễ viết sai do ảnh hưởng của âm địa phương: chợ nổi, lúc bình minh lên, sóng nước, cầm lòng,... Ngắt nghỉ hơi đúng. GV: Chu Thị Vinh Trường TH Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3A TUẦN 20 Năm học: 2024 – 2025 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: chợ nổi, ghe, miệt vườn, xanh riết, khóm,... Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Nói về những nét sinh động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. - Nhận biết và sử dụng được phép so sánh sự vật với sự vật (so sánh vật và âm thanh), với cấu trúc so sánh có 3 yếu tố: sự vật 1 – từ so sánh – sự vật 2. - Cảm nhận được nghệ thuật sử dụng từ láy, từ chỉ màu sắc trong tả cảnh sinh hoạt của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu đối với vùng quê Nam bộ của tác giả. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái (tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước). *GDĐP: GD ý thức bảo vệ và gìn giữ cảnh đẹp quê hương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV dùng video cho HS quan sát và tìm hiểu về - HS quan video. chợ nổi Cà mau. +GV cùng HS trao đổi về một số hoạt động trên + HS Cùng trao đổi với GV về chợ nổi. những gì em em qua quan sát video. - Nhận xét dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh dễ viết sai do ảnh hưởng của âm địa phương: chợ nổi, lúc bình minh lên, sóng nước, cầm lòng,... . Ngắt nghỉ hơi đúng. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: chợ nổi, ghe, miệt vườn, xanh riết, khóm,... + Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Nói về những nét sinh động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - Hs lắng nghe. GV: Chu Thị Vinh Trường TH Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3A TUẦN 20 Năm học: 2024 – 2025 - GV đọc mẫu: giọng đọc truyền cảm, vui tươi thể hiện sự thích thú trước vẻ đẹp sinh động, - HS lắng nghe cách đọc. khác lạ của chợ nổi vùng sông nước Cà Mau. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng thong thả, tình cảm. Nhấn giọng các từ gợi tả, - HS chia đoạn gợi cảm. + Đoạn1: Từ đầu đến tinh tươm. - GV cho HS chia đoạn + Đoạn2: Tiếp theo cho đến tím của cà;... + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chợ nổi, lúc bình minh lên, sóng nước, cầm lòng. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. + Chủ ghe / tất bật bày biện hàng hoá gọn ghẽ, / tươi tắn / và tinh tươm.// + Giữa chợ nổi Cà Mau, / ngập tràn hồn tôi cái cảm giác như gặp được những khu vườn, / rẫy khóm, / rẫy mía miên man dọc triền sông Trẹm quê mình.// - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS đọc từ ngữ: + Chợ nổi: chợ họp trên sông, hàng hóa bày bán trên thuyền. + Ghe: thuyền gỗ có mui. + Miệt vườn: vùng đất phù sa trồng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long. + Khóm: dứa. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện + Xanh riết: xanh đậm. đọc đoạn theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - Cho 1 HS đọc toàn bài - HS đọc * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS đọc câu hỏi trong sgk. - GV cho HS thảo luận N2 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách N2 trả lời đầy đủ câu. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo - GV mời HS nêu nội dung bài. hiểu biết. - HS đọc lại nội dung bài. GV: Chu Thị Vinh Trường TH Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3A TUẦN 20 Năm học: 2024 – 2025 - GV Chốt: Bài đọc nói về những nét sinh động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. - HS trả lời *GDĐP: Em hãy nêu những cảnh đẹp của quê hương em? Em làm gì để bảo vệ và gìn giữ cảnh đẹp quê hương? 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết và sử dụng được phép so sánh sự vật với sự vật (so sánh vật và âm thanh), với cấu trúc so sánh có 3 yếu tố: sự vật 1 – từ so sánh – sự vật 2. + Cảm nhận được nghệ thuật sử dụng từ láy, từ chỉ màu sắc trong tả cảnh sinh hoạt của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu đối với vùng quê Nam bộ của tác giả. - Cách tiến hành: 1. Tác giả đã so sánh những nhánh cây treo rau, trái trên thuyền với sự vật nào? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV gợi ý giúp HS nắm vững yêu cầu đề bài; hướng dẫn HS làm bài: - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 +Thảo luận nhóm đôi, sau đó - GV mời đại diện nhóm trình bày. hoàn thiện bảng so sánh - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét. 2. Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để - HS lắng nghe diễn tả sự phong phú, hấp dẫn của rau, trái được bày bán ở chợ nổi? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV gợi ý để HS nắm vững yêu cầu của BT: - HS thảo luận nhóm (4 – 5 HS) Tìm các từ ngữ diễn tả sự phong phú, hấp dẫn – ghi kết quả vào vở của rau, trái được bày bán ở chợ nổi Cà Mau. – HS đại diện nhóm trình bày - GV mời nhóm trình bày. kết quả trước lớp. - Một số HS trình bày theo kết - GV tổ chức cho HS nhận xét quả của mình - GV nhận xét tuyên dương, - Các nhóm nhận xét. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: GV: Chu Thị Vinh Trường TH Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3A TUẦN 20 Năm học: 2024 – 2025 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + GV nêu câu hỏi:chợ quê em thường bày bán + Trả lời các câu hỏi. những loại rau, trái gì? + Em có cảm nhận gì về chợ ở quê em? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. động tập thể. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ------------------------------------------- Buổi chiều : Môn học: TIẾNG VIỆT Lớp: 3A Tên bài học: BÀI ĐỌC 3: CHỢ NỔI CÀ MAU T2 Số tiết: 1 Thời gian thực hiện : Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Đã lên KHBD vào buổi sáng Điều chỉnh sau bài dạy ------------------------------------------- Môn học: LUYỆN TIẾNG VIỆT Lớp: 3A Tên bài học: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP Số tiết: 1 Thời gian thực hiện : Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố cho HS về biện pháp so sánh và từ chỉ đặc điểm. - HS nhận biết đúng hình ảnh so sánh, các sự vật được so sánh, từ so sánh. Phân biệt được các kiểu so sánh. Nhận biết đúng các từ chỉ đặc điểm. - Biết sử dụng các từ chỉ đặc điểm để đặt câu. Vận dụng đặt câu có hình ảnh so sánh phù hợp. - Tự tin trong học tập, làm việc nhóm có hiệu quả. - HS chăm học, chăm làm; yêu thích đọc sách; yêu các sự vật xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ (ghi đề bài tập) GV: Chu Thị Vinh Trường TH Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3A TUẦN 20 Năm học: 2024 – 2025 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Gv Hoạt động của HS 1.Khởi động - Các em đã được học những kiểu so sánh - So sánh ngang bằng và so sánh hơn nào? kém. - Yêu cầu HS lấy ví dụ từng kiểu. - HS nêu ví dụ. - Nêu các từ chỉ sự so sánh ngang bằng, - HS nêu. chỉ so sánh hơn kém. - GV chốt kiến thức về 2 kiểu so sánh : + So sánh ngang bằng thường có các từ so sánh: như, giống như, là, tựa... + So sánh hơn kém thường có các từ so - HS nối tiếp nhau mỗi em nêu 1 từ. sánh : hơn, kém, chẳng bằng... - Là những từ dùng để miêu tả hình - Yêu cầu HS nêu nối tiếp các từ chỉ đặc dáng, màu sắc, kích thước, tính nết, điểm. phẩm chất... - GV giới thiệu nội dung tiết học - HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: Ghi lại các hình ảnh so sánh trong - HS đọc bài, nêu yêu cầu. đoạn văn, khổ thơ sau và cho biết chúng thuộc kiểu so sánh nào? a. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến - HS trao đổi làm bài theo nhóm đôi. trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh - Đại diện nhóm trình bày trong nắng. - HS nhận xét, bổ sung b.Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. c. Anh em xa không bằng láng giềng gần. GV chốt kết quả đúng: Hình ảnh so sánh Kiểu so sánh a, Cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. - ngang bằng Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. - ngang bằng Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh . - ngang bằng b, Tốt gỗ hơn tốt nước sơn - hơn kém c, Anh em xa không bằng láng giềng gần. - hơn kém GV: Chu Thị Vinh Trường TH Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3A TUẦN 20 Năm học: 2024 – 2025 *GV chốt : Có 2 kiểu so sánh là so sánh ngang bằng và so sánh hơn kém. Bài 2:Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu từng câu dưới đây để tạo ra hình ảnh so sánh. bài. a, Ở chân trời phía đông, mặt trời mới mọc đỏ - HS lên bảng làm, cả lớp như .. làm vào vở. b, Đêm trung thu, mặt trăng tròn vành vạnh - Nhận xét. như a, Ở chân trời phía đông, mặt c, Trong buổi liên hoan văn nghệ, Lan hát hay trời mới mọc đỏ như một quả hơn . cầu lửa. b, Đêm trung thu, mặt trăng tròn vành vạnh như một chiếc đĩa vàng. - GV khuyến khích HS tìm được nhiều từ khác nhau để tạo ra những hình ảnh so sánh khác nhau. c, Trong buổi liên hoan văn nghệ, Lan hát hay hơn Mai *GV chốt:Củng cố cách tìm sự vật để so sánh nhiều. phù hợp. Bài 3:Đọc đoạn văn sau và ghi lại những từ chỉ đặc điểm. Đi khỏi dốc đê đầu làng, tự nhiên Minh cảm thấy rất khoan khoái dễ chịu. Minh dừng lại hít một hơi dài. Hương sen thơm mát từ cánh đồng đưa lên làm dịu cái nóng ngột ngạt của trưa hè. Trước mặt Minh, đầm sen rộng mênh mông. - HS nêu yêu cầu Những bông sen trắng, sen hồng khẽ đu đưa nổi - HS làm bài cá nhân, 1 HS bật trên nền lá xanh mượt. lên bảng gạch chân dưới các - Chốt các từ chỉ đặc điểm: trắng, hồng, xanh từ so sánh mượt, khoan khoái, dễ chịu, dài, thơm mát, dịu, ngột ngạt, rộng, mênh mông, khẽ - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ------------------------------------------------------------ Môn học: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Lớp: 3A Tên bài học: SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT. Số tiết: 3 Thời gian thực hiện : Thứ 2, 21 / 1 / 2025 đến thứ 2, 10/2/2025 GV: Chu Thị Vinh Trường TH Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3A TUẦN 20 Năm học: 2024 – 2025 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nêu được một số thực vật, động vật dùng làm nguyên liệu, đồ dùng,... phục vụ đời sống con người. - Nêu được một số thực vật, động vật ở địa phương nơi em sống được sử dụng làm nguyên liệu, đồ dùng,... phục vụ đời sống con người. - Nhận xét về một số cách sử dụng thực vật, động vật làm ra đồ dùng và những việc khác. - Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật, động vật hợp lí. Chia sẻ và vận động những người xung quanh để cùng thực hiện. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên, các loài động vật, thực vật, biết giữ gìn và bảo vệ môi trường sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện” để khởi động bài học. + GV nêu luật chơi: lớp được chia thành 2 nhóm, - HS lắng nghe . 1 bạn nhóm 1 nêu tên một loài thực vật và có quyền chỉ 1 bạn bất kì ở nhóm 2 nêu tên một loài động vật cứ như vậy trò chơi tiếp tục, bạn nào không nêu được ngay tên hoặc nêu lại tên đã nêu là nhóm đó thua cuộc? - HS chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá -Mục tiêu: + Thông qua quan sát tranh, ảnh, chỉ và nói được một số thực vật, động vật dùng để làm thức ăn, đồ uống, -Cách tiến hành: GV: Chu Thị Vinh Trường TH Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3A TUẦN 20 Năm học: 2024 – 2025 Hoạt động 1. Sử dụng thực vật, động vật dùng để làm thức ăn, đồ uống. (làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV chia sẻ các hình 1- 6 và nêu câu hỏi. - Cả lớp quan sát tranh và trả lời 2 Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày câu hỏi kết quả. . + Con người đã sử dụng thực vật, động vật - HS chia sẻ trước lớp dùng để làm thức ăn, đồ uống gì? + Hàng ngày gia đình em sử dụng thực vật, động vật dùng để làm thức ăn, đồ uống nào? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 3. Luyện tập: - Mục tiêu:+ Nêu được cách sử dụng thực vật, động vật làm thức ăn, đồ uống hợp lí. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Tìm hiểu cách sử dụng thực vật, động vật làm thức ăn, đồ uống hợp lí. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. + Nhận xét về cách sử dụng thức ăn của các bạn, các bạn đã sử dụng thức ăn hợp lí chưa? + Em nên làm gì để không lãng phí thức ăn, đồ - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu uống được chế biến từ thực vật và động vật. cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4 - Đại diện các nhóm trình bày - Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. GV: Chu Thị Vinh Trường TH Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3A TUẦN 20 Năm học: 2024 – 2025 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Xì điện” nêu - HS lắng nghe. những việc em nên làm để không lãng phí thức ăn, đồ uống được chế biến từ thực vật và động vật. Mời 1 HS làm quản trò. - HS chơi - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe nhận xét, rút - GV dẫn dắt vào bài mới kinh nghiệm. 2. Khám phá - Mục tiêu: + Thông qua quan sát tranh ảnh, chỉ và nói được một số thực vật, động vật dùng làm nguyên liệu, đồ dùng,... phục vụ đời sống con người. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Sử dụng thực vật, động vật dùng làm nguyên liệu, đồ dùng và một số việc khác. (làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - GV chia sẻ các hình 1- 10 trang ( 76, 77- SGK) - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và - Cả lớp quan sát tranh và trả trình bày kết quả. lời câu hỏi: + Thực vật và động vật được con người sử dụng vào những việc gì trong các hình dưới đây? - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét, bổ sung, chốt. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nêu được một số thực vật, động vật ở địa phương nơi em sống được sử dụng làm nguyên liệu, đồ dùng,... phục vụ đời sống con người. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số thực vật, động vật ở địa phương nơi em sống được sử dụng làm nguyên liệu, đồ dùng,... phục vụ đời sống con người.(làm việc nhóm 4) - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. GV: Chu Thị Vinh Trường TH Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3A TUẦN 20 Năm học: 2024 – 2025 - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4 liên hệ - Học sinh chia nhóm 4, đọc thực tế ở địa phương nơi em,thực vật và động yêu cầu bài và tiến hành thảo vật thường được sử dụng để làm gì? luận. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Tiết 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện” để khởi động bài học. + GV nêu luật chơi: lớp được chia thành 2 nhóm, - HS lắng nghe . 1 bạn nhóm 1 nêu tên một loài thực vật (động vật) và nêu loài đó dùng để làm gì và có quyền chỉ 1 bạn bất kì ở nhóm 2 nêu cứ như vậy trò chơi tiếp tục, bạn nào không nêu được ngay tên hoặc nêu lại tên đã nêu là nhóm đó thua cuộc? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chơi. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá -Mục tiêu: + Thông qua quan sát tranh, ảnh nhận xét về một số cách sử dụng thực vật, động vật làm ra đồ dùng và những việc khác. Đề xuất cách sử dụng thực vật, động vật hợp lí. -Cách tiến hành: Hoạt động 1. Nhận xét về một số cách sử dụng thực vật, động vật làm ra đồ dùng, nguyên liệu sản xuất và những việc khác. (làm việc chung cả lớp) - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - Cả lớp quan sát tranh và trả - GV chia sẻ các hình 1- 3 và nêu câu hỏi. Sau đó lời câu hỏi: mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Hình 1: lãng phí giấy khi đi về sinh – chưa hợp lí. GV: Chu Thị Vinh Trường TH Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3A TUẦN 20 Năm học: 2024 – 2025 + Nhận xét việc sử dụng thực vật và động vật + Hình 2: trồng, chăm sóc của con người trong mỗi hình sau. Cách sử dụng cây tam thất, một dược liệu đó đã hợp lí chưa? Vì sao? quý – hợp lí. + Hãy đề xuất cách sử dụng thực vật và động + Hình 3: nuôi nhốt gấu để vật hợp lí. lấy mật gây tổn thương cho - GV hướng dẫn HS nhận xét về cách sử dụng thực loài gấu – chưa hợp lí. vật, động vật trong gia đình và ở địa phương em - HS làm (nêu được từ 2 – 3 theo gợi ý như bảng trong SGK – 78. cách sử dụng thực vật và động vật khác nhau) - HS trình bày. - GV cho HS trình bày - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS xem clip. - GV cho HS xem clip về Trung tâm cứu hộ gấu và mở rộng thêm: + Trung tâm Cứu hộ gấu Việt Nam nằm ở vườn Quốc gia Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc. Trung tâm đang chăm sóc cho nhiều con gấu từng bị nuôi nhốt lấy mật. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Chia sẻ với mọi người việc em đã làm để sử dụng thực vật, động vật hợp lí và vận động mọi người xung quanh để cùng thực hiện. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Nói về những việc làm để sử dụng hợp lí thực vật, động vật và vận động mọi người xung quanh để cùng thực hiện. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4 - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - Mời các nhóm trình bày. cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày - GV cho HS vẽ tranh, viết khẩu hiệu về cách - Các nhóm nhận xét, bổ sung. sử dụng hợp lí thực vật và động vật. - HS vẽ tranh, viết khẩu hiệu - GV tổ chức cho HS trưng bày và nhận xét, - HS trưng bày tranh, khẩu hiệu đánh giá. và nhận xét, đánh giá cho nhau. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. GV: Chu Thị Vinh Trường TH Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3A TUẦN 20 Năm học: 2024 – 2025 - GV mời HS đọc thông điện chú ong đưa ra. - 2 – 3 HS đọc 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em thi tiếp sức nối - HS nghe. ô chữ cách sử dụng thực vật, động vật hợp lí (không hợp lí) sao cho phù hợp. - 2 nhóm thi. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương - GV dặn HS vận dụng những điều đã học sử dụng - Hs lắng nghe. hợp lí thực vật, động vật và vận động mọi người xung quanh để cùng thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------------ Buổi sáng Môn học: TIẾNG VIỆT Lớp: 3A Tên bài học: Nhớ – Viết: TRÊN HỒ BA BỂ Số tiết: 1 Thời gian thực hiện : Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ và viết lại chính xác hai khổ thơ đầu bài thơ Trên hồ Ba Bể. Biết trình bày bài viết thể loại thơ 7 chữ. - Viết đúng các tiếng bắt đầu với 1/ n hoặc có chữ c / t đứng cuối thông qua các bài tập tìm chữ phù hợp với chỗ trống và tìm tiếng theo yêu cầu. - Làm được các BT chính tả âm vần. - Góp phần bồi dưỡng tình cảm yêu thiên nhiên, ý thức chăm chỉ lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV mời HS xem 1 clip về hồ Ba Bể - HS xem clip GV: Chu Thị Vinh Trường TH Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3A TUẦN 20 Năm học: 2024 – 2025 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + − Nhớ và viết lại chính xác hai khổ thơ đầu bài thơ Trên hồ Ba Bể. Biết trình bày bài viết thể loại thơ 7 chữ. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: – GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu hai khổ thơ đầu - HS lắng nghe. của bài thơ Trên hồ Ba Bể. - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ – GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ, cả lớp chính xác có thể mở sách đọc đọc thầm theo để ghi nhớ. lại. - GV cho HS nói lại cách trình bày bài thơ 7 chữ: - HS nêu cách trình bày khổ Bài chính tả có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi thơ 7 chữ dòng có 7 tiếng. Giữa các khổ thơ để trống 1 dòng. -1 HS đọc Tên bài thơ, chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 1 ô so với lề vở. - HS viết các khổ thơ vào vở. - HS đọc lại 1 lần 2 khổ thơ trong SGK để ghi nhớ. - HS đổi vở sửa bài cho nhau. - HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ thơ và viết bài. - GV kiểm tra bài viết của HS và chữa nhanh một số bài. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Tìm đường (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm – GV hướng dẫn cách làm BT: việc theo yêu cầu. + Điền chữ n hoặc l vào ô trống để hoàn thành các - HS điền chữ còn thiếu vào tiếng. vở BT giúp rùa tìm đường về + Giúp rùa con tìm đường về hang: Đường đi đúng hang được đánh dấu bằng các tiếng bắt đầu với chữ l. Đi theo các tiếng bắt đầu bằng 1, rùa sẽ về được hang. - Một số nhóm trình bày kết - Gv cho các nhóm trình bày quả. - Cả lớp đọc lại các từ đã điền - Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả đúng. Đường về hang đi qua các từ: lo lắng, đồng lúa, lội suối, khoai lang. -2 HS đọc GV: Chu Thị Vinh Trường TH Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3A TUẦN 20 Năm học: 2024 – 2025 - GV cho HS đọc lại các từ. Cả lớp sửa bài (nếu làm chưa đúng). - GV nhận xét, tuyên dương. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. (làm việc nhóm 4) - GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng miền: 3a: Tìm các tiếng bắt đầu bằng 1 hoặc n, có nghĩa cho trước. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc BT 3a. - GV hướng dẫn: dựa vào nghĩa để tìm tiếng, chọn - Cả lớp đọc thầm theo. những tiếng có đặc điểm chính tả phù hợp. - HS thảo luận N2 - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình - Gv cùng cả lớp chốt đáp án bày - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS hoàn thành phần b bài tập 2,3 - HS lắng nghe để thực hiện. SGK bằng hình thức trò chơi. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ----------------------------------------------------- Môn học: TIẾNG VIỆT Lớp: 3A Tên bài học: TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO Số tiết: 1 Thời gian thực hiện : Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Kể lại (hoặc đọc lại) được một câu chuyện (hay bài thơ, bài văn) đã đọc về cảnh đẹp quê hương, đất nước. - Biết trao đổi với các bạn; lắng nghe bạn nói và đáp lại phù hợp về nội dung câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc, về nhân vật (hình ảnh, chi tiết) trong câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó. - Làm giàu vốn truyện, thơ, văn có nội dung về cảnh đẹp của đất nước. Biết bày tỏ cảm xúc về câu chuyện (bài thơ, bài văn); tập nói có hình ảnh. GV: Chu Thị Vinh Trường TH Cẩm Lộc

