Kế hoạch bài dạy Tin học 3-5 + Hoạt động trải nghiệm 3 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huệ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin học 3-5 + Hoạt động trải nghiệm 3 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tin_hoc_3_5_hoat_dong_trai_nghiem_3_tuan_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin học 3-5 + Hoạt động trải nghiệm 3 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huệ
- Kế hoạch bài dạy Tuần 2 TUẦN 2 Buổi chiều Môn học: Tin học Lớp: 5A, 5B, 5C Tên bài học: Bài 2. Thực hành tạo sản phẩm số Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Từ thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 đến thứ 6 ngày 20 tháng 09 năm 2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tạo được sản phẩm số theo ý tưởng của bản thân. - HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp, - HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp. - Sử dụng được các phần mềm đã biết để tạo sản phẩm số. - Có ý thức tự lập trong việc học tập và bổ sung kiến thức, kĩ năng, sử dụng hiệu quả các tiến bộ của Tin học để nâng cao năng lực mọi mặt của mình. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú để HS bắt đầu học bài mới. b. Cách thức thực hiện: - GV cho HS xem video - HS quan sát video com/watch?v=TvW11O9S5p8 và trả lời câu hỏi: Em có thể tạo trò chơi giống như trong video bằng phần mềm nào sau đây? A. Microsoft Word. B. Scratch. GV: Nguyễn Thị Huệ Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy Tuần 2 C. Rapid Typing. D. Microsoft PowerPoint. - HS trả lời: Chọn D. - GV mời 2 – 3 HS trả lời. - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét câu trả lời của HS. - HS đọc tình huống, suy nghĩ câu - GV yêu cầu HS đọc tình huống phần trả lời. Khởi động – SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: Hãy - HS trả lời: kể tên một vài sản phẩm yêu thích mà em đã + Tạo tập thơ bằng phần mềm tạo được trên máy tính. Em đã sử dụng những soạn thảo văn bản Word. phần mềm nào để tạo ra chúng? + Tạo bài trình chiếu bằng phần - GV mời 2 – 3 HS trả lời. mềm PowerPoint. + Tạo chương trình trò chơi bằng phần mềm Scratch. + Vẽ tranh bằng phần mềm Paint. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. - GV nhận xét câu trả lời của HS và giới thiệu bài học mới: Ở bài học trước, các em đã biết máy tính là một công cụ hữu ích giúp em học tập, giải trí, tìm kiếm, trao đổi thông tin, hợp tác với bạn bè. Và để giúp cả lớp biết cách tạo sản phẩm số bằng những phần mềm trên máy tính, cô và cả lớp cùng đến với bài học hôm nay – Bài 2: Thực hành tạo sản phẩm số. B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ HĐ1. Phần mềm em đã biết a. Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức về các sản phẩm và các phần mềm mà HS đã học; tiếp tục sử dụng những phần mềm này để tạo ra các sản phẩm số theo ý tưởng của bản thân. b. Cách thức thực hiện: - GV chia lớp thành các nhóm 4, tổ chức cho HS tham gia trò chơi mục Hoạt động. - HS chia thành các nhóm và tham - GV nêu luật chơi: Các từ giấu trong bảng gia trò chơi. đố chữ này liên quan đến tên của các phần GV: Nguyễn Thị Huệ Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy Tuần 2 mềm mà em đã được học. Em hãy dựa vào mô - HS lắng nghe GV phổ biến luật tả chức năng của các phần mềm để hoàn chơi, quan sát hình. thành ô chữ. HS lắng nghe GV nêu câu hỏi gợi ý. - GV nêu câu hỏi gợi ý: 1. Phần mềm tạo bài trình chiếu. - HS trả lời: 2. Phần mềm luyện tập sử dụng chuột. 1. PowerPoint. 3. Phần mềm soạn thảo văn bản. 2. Mouseskills. 4. Phần mềm luyện gõ bàn phím. 3. Word. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu 4. RapidTyping. ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, chữa bài. - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. HĐ2. Thực hành tạo sản phẩm số a. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng tạo sản phẩm số theo yêu cầu, cụ thể là tạo bài trình chiếu. b. Cách thức thực hiện: - HS chia nhóm, đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thực hành tạo sản phẩm số theo yêu cầu trong SGK - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. trang 7. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: Nêu các bước tạo bài trình chiếu. - HS trả lời: Các bước tạo bài trình chiếu: - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung + Bước 1: Kích hoạt phần mềm (nếu có). PowerPoint và tạo một tệp mới. GV: Nguyễn Thị Huệ Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy Tuần 2 + Bước 2: Tạo trang chiếu (trang tiêu đề): Nhập tên chủ đề bài trình chiếu và tên người trình bày. + Bước 3: Tạo trang chiếu 2: Nhập tiêu đề, nội dung giới thiệu về phần mềm định làm và chèn hình ảnh biểu tượng phần mềm. + Bước 4: Tạo trang chiếu 3: Liệt kê những sản phẩm em đã làm nhờ phần mềm. + Bước 5: Tạo trang chiếu 4: Nhập nội dung lời cảm ơn và chèn hình ảnh phù hợp. GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - HS lắng nghe, chữa bài. - GV nêu câu hỏi bổ sung: Em làm thế nào - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. để lưu tệp vừa tạo? - HS trả lời: - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS + Bước 1: Vào File/save/chọn thư khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung mục/Đặt tên tệp là Giới thiệu phần (nếu có). mềm. - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài. đúng. - HS thực hành cá nhân. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hành tạo bài trình chiếu và lưu tệp theo hướng dẫn trong SGK. - HS tạo bài trình chiếu. - GV quan sát HS thực hành, hỗ trợ (nếu Gợi ý sản phẩm: cần); tuyên dương HS có bài thực hành tốt. - GV nhắc lại một số kĩ năng mà HS đã học như tạo trang chiếu mới, chèn ảnh vào GV: Nguyễn Thị Huệ Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy Tuần 2 trang chiếu, định dạng chữ trên trang chiếu, - GV hệ thống các lỗi phổ biến mà HS mắc phải (nếu có) rồi chữa chung cho cả lớp. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - HS lắng nghe, ghi bài. a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học thông qua hoàn thành các bài tập. b. Cách thức thực hiện: Trò chơi trắc nghiệm: - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân chủ": - GV nêu yêu cầu, phổ biến luật chơi cho HS: + Chia thành 4 đội chơi, mỗi đội chơi gồm có 5 người + Thành viên đội chơi lên hái hoa. Trong giấy ghi câu hỏi thì thành viên đó cũng như - HS tích cực tham gia trò chơi. đội chơi sẽ trả lời hoặc thực hiện theo các yêu cầu trong giấy ghi. Câu 1: PowerPoint là phần mềm giúp - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. A. tạo bài trình chiếu. B. luyện tập sử dụng chuột. C. soạn thảo văn bản. D. luyện gõ bàn phím. Câu 2: Để soạn thảo văn bản, em sử dụng - HS nêu đáp án: phần mềm + Câu 1: A. A. Excel. B. RapidTyping. C. PowerPoint. D. Word. Câu 3: Để tạo một bài trình chiếu, đầu tiên + Câu 2: D. em phải A. kích hoạt phần mềm Home và tạo một tệp mới. + Câu 3: B. B. kích hoạt phần mềm PowerPoint và tạo một tệp mới. GV: Nguyễn Thị Huệ Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy Tuần 2 C. kích hoạt phần mềm Microsoft Teams và tạo một tệp mới. D. kích hoạt phần mềm Zoom và tạo một tệp mới. Câu 4: Trang xuất hiện đầu tiên khi truy cập vào website là A. truyện dân gian. B. truyện ngụ ngôn. C. cổ tích Việt Nam. D. trang chủ. Câu 5: Lệnh Insert → Picture dùng để + Câu 4: D. A. tạo trang chiếu mới B. định dạng kiểu chữ. + Câu 5: C. C. chèn ảnh vào trang chiếu. - HS lắng nghe, phát huy. D. định dạng cỡ chữ. - GV mời lần lượt HS xung phong đọc đáp án. -GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên bố đội thắng cuộc. - HS lắng nghe yêu cầu của GV. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để tạo bài trình chiếu theo yêu cầu. b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành bài tập mục Vận dụng: Sau khi học về cách phòng chống đuối nước, em muốn tạo một bài trình chiếu hoặc một áp phích tuyên truyền các thông tin đó. Em hãy sử dụng phần mềm thích hợp để tạo được sản phẩm. - HS thực hành theo nhóm đôi. - GV quan sát HS thực hành, - HS trình bày sản phẩm của nhóm. - GV mời đại diện các nhóm trình bày sản phẩm. Các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung). - HS lắng nghe, phát huy. - GV nhận xét, tuyên dương và tóm tắt lại - HS thực hiện theo yêu cầu. những nội dung chính của bài học. GV: Nguyễn Thị Huệ Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy Tuần 2 - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của - HS lắng nghe, ghi nhớ. HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Điều chỉnh sau bài dạy: Môn học: Tin học Lớp: 4A, 4B, 4C,4D Tên bài học: Bài 2: Phần mềm máy tính Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Từ thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 đến thứ 6 ngày 20 tháng 09 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt Sau khi học xong bài học, HS: - Nêu được tên một số phần mềm máy tính đã biết. - Nêu được sơ lược vai trò của phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa phần cứng và phần mềm. - Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi phần cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính. - Học sinh có khả năng đọc sách giáo khoa để nhận biết được các phần mềm của máy tính và nêu chức năng các phần mềm của máy tính. - Sử dụng các kiến thức đã học vận dụng vào trả lời các câu hỏi GV đưa ra. - Nắm được một số phần mềm thông dụng, hiểu được mối liên hệ giữa phần cứng và phần mềm; Nắm được một số lỗi khi thao tác với máy tính. II. Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu - Tạo tâm thế gây hứng thú cho HS khi bước vào bài mới b. Cách thức thực hiện GV: Nguyễn Thị Huệ Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy Tuần 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh nhất” trả lời - HS lắng nghe. câu hỏi: 1. Em hãy kể tên một số thiết bị ngoại vi mà - HS chơi trò chơi. em đã được học ở bài trước? - HS nghe. 2. Nêu chức năng của từng thiết bị ấy? - GV phổ biến luật chơi cho HS cả lớp: GV nêu câu hỏi, HS giơ tay giành quyền trả lời. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - Gv nhận xét, khen ngợi, trao thưởng và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1. Phần mềm và mối quan hệ phần cứng a. Mục tiêu - Nêu được tên một số phần mềm máy tính đã biết - Nêu được mối liên hệ giữa phần mềm và phần cứng của máy tính. b. Cách thức thực hiện - GV cho HS quan sát hình ảnh một số biểu - HS quan sát. tượng phần mềm thông dụng . - GV nêu câu hỏi: Bạn nào có thể cho biết tên - Hs hoạt động cá nhân gọi của từng biểu tượng. Chức năng? suy nghĩ trả lời: - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - Để tạo bài trình chiếu, thì em cần có máy - Hs hoạt động cá nhân tính hay phần mềm trình chiếu? suy nghĩ trả lời: - GV gọi hs trả lời - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt kiến thức, đưa ra kết luận về mối quan hệ của phần mềm và phần cứng: Phần mềm và phần cứng có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau. Phần mềm thực hiện được - HS lắng nghe, ghi nhớ. chức năng của mình nhờ phần cứng. Phần cứng hoạt động được nhờ hướng dẫn của phần mềm. GV: Nguyễn Thị Huệ Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy Tuần 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV chia lớp thành các nhóm 2, phát phiếu - HS nhận nhóm, nhận học tập(PHT) lấy ví dụ để thấy được giữa phần PHT. mềm và phần cứng có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau? - GV YCHS thảo luận nhóm, hoàn thành PHT trong thời gian 4 phút. - GV quan sát hỗ trợ HS. - HS thực hiện nhiệm vụ. -GV gọi 2 nhóm đứng tại chỗ trình bày kết quả thảo luận. - HS trình bày. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét bài của nhóm bạn. - GV nhận xét, chốt kiến thức: Phần mềm - HS nhận xét. máy tính hướng dẫn phần cứng hoạt động, còn phần cứng thực hiện các công việc theo hướng - HS nghe, ghi nhớ. dẫn đó. Hoạt động 2. Thao tác không đúng cách sẽ gây ra lỗi phần mềm và hư hại phần cứng a. Mục tiêu - Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi phần cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính. b. Cách thức thực hiện - GV chia lớp thành các nhóm 2, phát phiếu - HS nhận nhóm, nhận học tập (PHT) PHT. GV: Nguyễn Thị Huệ Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy Tuần 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Điều gì xảy ra nếu em tắt máy tính bằng cách nhấn và giữ nút nguồn trên thân máy? - HS quan sát. 2. Hãy nêu các thao tác không đúng khi sử dụng máy tính và gây ra lỗi phần mềm và phần cứng? - GV YCHS tìm hiểu SGK, thảo luận nhóm, hoàn thành PHT trong thời gian 4 phút. - HS trình bày. - GV quan sát hỗ trợ HS. - GV gọi 2 nhóm đứng tại chỗ trình bày kết - HS nhận xét. quả thảo luận. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét bài của nhóm bạn. - GV nhận xét: - HS nghe, ghi nhớ. Gv cho hs quan sát ảnh máy tính bị lỗi GV: Nguyễn Thị Huệ Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy Tuần 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Máy tính thông báo khởi động lại một cách bất thường - GV đưa ra kết luận: Em cần thao tác đúng cách khi sử dụng máy tính để tránh gây ra lỗi phần mềm và phần cứng. 3. Hoạt động Luyện tập a. Mục tiêu - HS ôn tập lại kiến thức trong bài học qua các câu hỏi. b. Cách thức thực hiện - GV đưa ra câu hỏi: 1. Em hãy kể tên một phần mềm. Nếu không - HS quan sát có phần cứng thì phần mềm đó có thực hiện được chức năng của mình không? 2. Em hãy nêu một số ví dụ về thao tác không đúng cách ,dẫn đến lỗi phần mềm và phần cứng. - HS trả lời - Gọi hs lần lượt trả lời các câu hỏi - Gv gọi hs nhận xét – tuyên dương - Gọi hs nhắc lại các lỗi thường gặp khi sử - HS lắng nghe, ghi nhớ. dụng máy tính. - HS trả lời 4. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu - HS ôn tập lại kiến thức trong bài học qua các câu hỏi. b. Cách thức thực hiện - GV chia lớp thành 4 nhóm. - HS nhận nhóm, nhận - GV chiếu, nêu câu hỏi: Máy tính của bạn nhiệm vụ. Nam bị hỏng bàn phím. Người thợ sửa máy tính cho biết: “Do gõ mạnh tay nên một số phím bị GV: Nguyễn Thị Huệ Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy Tuần 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS liệt, cần thay. Một số phím bị sai chức năng do phần mềm điều khiển bàn phím bị virus, cần chạy phần mềm diệt virus”. - HS nghe, quan sát. Em hãy cho biết máy tính của Nam bị hỏng phần mềm và phần cứng nào? Vì sao? - GV tổ chức cho HS thực hiện - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương nhóm chiến thắng. - HS thực hiện - GV hệ thống lại kiến thức bài học, - HS nghe, ghi nhớ. - HS nghe. Điều chỉnh sau bài dạy: Buổi sáng: Môn học: Tin học Lớp: 5C Tên bài học: Bài 2. Thực hành tạo sản phẩm số Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 (Đã lên KHBD thứ 2 ngày 16 tháng 09 năm 2024) Môn học: Tự nhiên và xã hội Lớp: 2A, 2B, 2C Tên bài học: Nghề nghiệp Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: Từ thứ 3 ngày 17 tháng 09 năm 2024 đến thứ 6 ngày 20 tháng 09 năm 2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói được tên nghề nghiệp, công việc của những người lớn trong gia đình. - Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội. Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình. GDSTEM: Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, những công việc tình nguyện. Học sinh làm được sổ tay gia đình GV: Nguyễn Thị Huệ Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy Tuần 2 Chia sẻ với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích của em sau này. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV mở nhạc, cho HS nghe nhạc và hát theo lời một bài hát Lớn lên em sẽ làm gì? - GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Bài hát nhắc - HS trả lời. đến tên những công việc, nghề nghiệp gì? - GV giới thiệu bài mới: Chúng ta vừa nghe bài hát Lớn lên em sẽ làm - HS lắng nghe, tiếp thu. gì? Vậy các lớn lên em sẽ làm gì, làm người công nhân đi dựng xây những nhà máy mới? làm người nông dân lái máy cày trên bao đồng ruộng? Hay làm người lái tàu đưa những con tàu ra Bắc vào Nam? làm người kỹ sư đi tìm tài nguyên làm giàu cho đất nước? Còn rất nhiều nghề nghiệp đẹp đẽ và có ích cho xã hội, đất nước đúng không? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình và nghề nghiệp yêu thích sau này của các em. Bài 2 – Nghề nghiệp (tiết 1) II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình a. Mục tiêu: - Nói được tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình. - Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi GV: Nguyễn Thị Huệ Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy Tuần 2 - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 6 SGK trang 10 và trả lời câu hỏi: + Nói tên công việc, nghề nghiệp của những người trong các hình dưới đây. + Công việc và nghề nghiệp đó có ý nghĩa gì? - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. - HS trả lời: H1: Ca sĩ: mang tiếng hát để cổ động, động viên, truyền cảm hứng yêu đời, mang lại niềm vui đến mọi người. H2: Lái taxi: đưa mọi người đến nơi cần đến và an toàn. H3 : Cầu thủ đá bóng: thi đấu vì màu cờ sắc áo của Bước địa phương, của đất nước, mang lại niềm vui, sự tự 2: Làm việc cả lớp hào cho mọi người. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. H4: Thợ xây: xây dựng lên những ngôi nhà cao tầng, con đường đẹp đẽ cho mọi người. H5: Bác sĩ: khám và chữa bệnh cho mọi người. H6: Cảnh sát giao thông: chỉ dẫn giao thông cho - GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. mọi người tham gia giao thông, tránh được ách tắc. - GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. - HS khác nhận xét, bổ sung II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG - HS lắng nghe, thực hiện. Hoạt động 2: Đặt được câu hỏi và trả lời a. Mục tiêu: - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình. - Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội. - Chia sẻ với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này. b. Cách tiến hành: GV: Nguyễn Thị Huệ Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy Tuần 2 Bước 1: Làm việc theo cặp - HS trình bày. - GV yêu cầu HS: + Từng cặp HS đặt câu hỏi và trả lời về nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình mình theo gợi ý trong SGK hoặc theo đoạn hội thoại GV đưa ra: A: Mẹ bạn làm công việc gì? - HS trả lời. B: Công việc của mẹ mình là bán hàng ngoài chợ. B: Bố bạn làm nghề gì? A: Bố mình làm nghề thợ xây. + HS nói cho bạn nghe những công việc, nghề nghiệp của những người trong gia đình mình giúp ích gì cho gia đình và xã hội? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. - GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. - GV nhận xét, khuyến khích HS phải chăm ngoan để thể hiện ước mơ Đại diện các nhóm trình bày của mình. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung TIẾT 2 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu trực tiếp vào bài Nghề nghiệp (tiết 2). GV: Nguyễn Thị Huệ Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy Tuần 2 II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Tìm hiểu một số công việc tình nguyện a. Mục tiêu: - Nói được tên một số công việc tình nguyện và ý nghĩa của những công việc đó. - Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề nghiệp có thu nhập, những công việc tình nguyện. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi - GV giải thích cho HS hiểu nghĩa của từ: + Công việc tình nguyện: làm việc vì cộng đồng mà không yêu cầu trả công. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Thu nhập: khoản của cải thường được tính bằng tiền mà một cá nhân (doanh nghiệp) trong một khoảng thời gian nhất định từ công việc hoặc hoạt động nào đó. - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 4 SGK trang 12 và trả lời câu hỏi: - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. - HS trả lời: - Hình 1: Mở lớp dạy học. Ý nghĩa: Giúp các trẻ không có điều kiện học tập có thể đến trường, được học kiến thức giống như bao trẻ em khác, giúp các em trở thành người có ý thức, đạo đức tốt trong xã hội. - Hình 2: Dọn dẹp đường đi Ý nghĩa: Giúp đường phố sạch sẽ, bảo vệ môi + Nói về các công việc tình nguyện trong các hình ở SGK trang 12. trường sống của mọi người. + Nêu ý nghĩa của những công việc đó. - Hình 3:Trồng cây xanh Bước 2: Làm việc cả lớp Ý nghĩa: Bảo vệ môi trường chống sạt lỡ, xói mòn đất. GV: Nguyễn Thị Huệ Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy Tuần 2 - GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả làm việc nhóm Hình 4: Khám chữa bệnh người nghèo trước lớp. Ý nghĩa: Giúp người nghèo không có điều kiện - GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu khám chữa bệnh để chữa bệnh và giúp họ theo dõi của các bạn. được sức khỏe của mình. - HS trả lời: Một số công việc tình nguyện khác mà em biết: Hiến máu tình nguyện. Phát quà cho người nghèo và trẻ em đường phố. Dọn dẹp vệ sinh môi trường. Xây nhà tình thương cho người già neo đơn. - HS thảo luận, điền vào Phiếu thu thập thông tin. - GV: Kể tên một số công việc tình nguyện khác mà em biết. GV nhận xét và kết luận II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 4: Thu thập thông tin a. Mục tiêu: Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề nghiệp có thu nhập, những công việc tình nguyện. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu HS: + Từng cá nhân chia sẻ thông tin mà mình đã thu thập được trong nhóm. + Cả nhóm cùng hoàn thành bảng. GV khuyến khích các nhóm có tranh ảnh minh họa. PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN Tên Nghề nghiệp Có thu nhập Tình nguyện người GV: Nguyễn Thị Huệ Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy Tuần 2 - HS trình bày. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu các HS còn nhận xét phần trình bày của các bạn. - GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của HS. GDSTEM: Từ phiếu thu thập thông tin HS tiến hành làm sổ tay gia đình GV chuẩn bị sổ tay gia đình cho HS quan sát. -HS quan sát GV mời một số HS chia sẻ về các bộ phận và thông tin trong sổ tay thông tin công việc, nghề nghiệp: Em hãy cho biết sổ tay thông tin công việc, nghề nghiệp có đặc điểm gì? GV tổ chức cho HS làm sổ tay thông tin công việc, nghề nghiệp của - Hs thực hiện các thành viên trong gia đình - GV chốt lại nội dung toàn bài học: Trong gia đình, người lớn thường có công việc, nghề nghiệp khác nhau. Các công việc, nghề nghiệp có ý nghĩa đối với gia đình và xã hội đều được trân trọng. Điều chỉnh sau bài dạy: Buổi sáng: Môn học: Tin học Lớp: 3A, 3B, 3C Tên bài học: Bài 2. Những máy tính thông dụng Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Từ thứ 4 ngày 18 tháng 09 năm 2024 đến thứ 6 ngày 20 tháng 09 năm 2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được những máy tính thông dụng và các thành phần cơ bản của chúng. GV: Nguyễn Thị Huệ Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy Tuần 2 - Biết được sự khác nhau giữa những máy tính thông dụng. - Ứng dụng và sử dụng các kiến thức đã học vào thực, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông. - Nhận diện và phân biệt được các loại máy tính thông dụng và sự khác nhau giữa chúng. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý đồ dùng học tập, bảo vệ máy tính và thiết bị học tập tại gia đình và nhà trường. - Luôn chăm chỉ trong học tập. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú đầu giờ học, ôn tập lại kiến thức ở bài học trước vào tạo tiền đề để khám phá nội dung bài học mới. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Xây dựng máy tính”. - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (5 – 6 HS), yêu cầu các nhóm quan sát các thiết bị - HS tích cực tham gia trò chơi. trong SGK tr.7 và chọn ra các thiết bị để ghép thành một máy tính. - Sau khi hết thời gian, GV yêu cầu các nhóm trình bày và nêu chức năng của từng thiết bị mà mình lựa chọn ghép. Nhóm nào ghép nhanh nhất, đúng nhất và giải thích được lựa chọn của - HS trình bày: mình sẽ dành chiến thắng. GV: Nguyễn Thị Huệ Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy Tuần 2 - GV dẫn dắt HS vào bài: Để tìm hiểu xem các loại máy tính có các thành phần máy tính giống nhau không, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay – Bài 2: Những máy tính thông dụng B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Những máy tính thông dụng. Hoạt động 1: Tìm hiểu những máy tính thông dụng a. Mục tiêu: HS nhận biết được các loại máy tính thông dụng hiện nay. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Ghép cặp đúng”. - GV mời 4 bạn lên bảng cầm bảng tên các loại máy tính và đóng vai từng loại máy tính. Một số bạn khác sẽ cầm tấm thẻ ghi đặc điểm của từng loại máy tính. Các HS sẽ phải tìm đến nhau để ghép đúng tên loại máy tính với đặc điểm của nó. - HS tham gia trò chơi sôi nổi. + A. Máy tính để bàn: 1, 4. + B. Máy tính xách tay: 5, 6. + C. Máy tính bảng: 2, 7. + D. Điện thoại thông minh: 3, 8. - GV chiếu hình ảnh các loại máy tính để HS quan sát và kết luận: + Có nhiều loại máy tính thông dụng khác nhau: máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng và điện thoại thông minh. GV: Nguyễn Thị Huệ Trường Tiểu học Cẩm Lộc

