Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo

docx 55 trang hongchi 05/10/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_16_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo

  1. TUẦN 16 Thứ hai, ngày 18 tháng 12 năm 2023 Sinh hoạt dưới cờ CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NÉT ĐẸP THẦY TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh tham gia lễ chào cờ đầu tuần. - Biết xếp hàng ngay ngắn, thẳng hàng và đúng vị trí - Chào cờ đứng trang nghiêm, mắt hướng về lá cờ Tổ quốc - Biết hát quốc ca đúng giai điệu, lời ca - Tham gia múa hát, đọc thơ về chủ đề: Nét đẹp thầy trò 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Biết tự hào về bản thân khi đứng dưới lá cờ Tổ quốc để chào cờ. - Mạnh dạn, tự tin khi biểu diễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV và HS mặc đồng phục áo trắng quần đen ( xanh) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS ra xếp hàng. - HS tham gia - Nhắc nhở các em khi ra sân chào cờ. - HS lắng nghe. - GV kiểm tra trang phục HS 2. Khám phá. - 2 em đưa ghế ra trước - HS đưa ghế ra sân và xếp vào đúng vị trí đã phân công - HS xếp hàng trước cửa lớp và đi đều ra vị trí để chào cờ. - HS tham gia chào cờ chung toàn trường. - Cả lớp tham gia - Tham gia múa hát về chủ đề: Nét đẹp thầy trò - HS múa, hát một số bài hát, đọc bài thơ với nội dung vềnét 3. Vận dụng. đẹp thầy trò - Chia sẻ điều em ấn tượng trong tiết chào cờ đầu tuần . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________ Tiếng Việt
  2. CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ Bài 29: NGÔI NHÀ TRONG CỎ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những người bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ, đồng thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực ngôn ngữ, biết tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý những người hàng xóm láng giềng nói riêng, bạn bè và những người sống xung quanh nói chung; Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi; Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: Bài hát nói đến các bạn + Câu 1: Bài hát nói đến ai? HS trong một lớp + Câu 2: Bài hát muốn nói với chúng ta điều + Trả lời: Các bạn HS trong cùng gì? một lớp biết yêu thương, quí mến, - GV Nhận xét, tuyên dương. giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ trong - GV dẫn dắt vào bài mới học tập đoàn kết thân ái xứng đáng là con ngoan trò giỏi. - HS lắng nghe.
  3. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đếnđi tìm tiếng hát. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng âm nhạc. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ nhau, chốc lát, vùng cỏ,, - 2-3 HS đọc câu dài. -Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay đến,/ đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh mỏng - HS luyện đọc theo nhóm 3. nhẹ khi điệu nhạc vút cao. Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ đã được xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ xanh tươi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra + Vào sáng sớm, một âm thanh khiến cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý? vang lên từ đâu không rõ khiến cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý. + Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì? + Các bạn phát hiện ra dế than vừa + Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ của dang xây nhà vừa hát. các bạn với dế than rất thân mật? + Khi đế than vừa dứt lời hát, các bạn đã vỗ tay rất to thể hiện sự
  4. thán phục đối với dế than. Sau đó các bạn đã tự giới thiệu mình để làm quen với dế than. Các bạn khen ngợi dế than hát rất hay, là một tài năng âm nhạc.Còn dế than khiêm tốn chỉ nhận mình là một + Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì? thợ đào đất. + Các bạn đã xúm vào giúp dế + Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ than xây nhà. dế than?. + ( Việc các bạn giúp đỡ dế than - GV mời HS nêu nội dung bài. thể hiện sự tốt bụng, thân thiện - GV Chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng của các bạn chuồn chuồn, nhái ta những người hàng xóm là những người bạn bén, cào cào; sự đoàn kết của tốt. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ, những người bạn tốt; tình bạn đồng thời cùng họ làm những công việc chung đáng quý giữ các con vật) để cuộc sống tốt đẹp hơn. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại 3. Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm của tắc kè 3.1. Hoạt động 3:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc kè - 1 HS đọc to chủ đề: Hàng xóm - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. của tắc kè + Yêu cầu: Dựa vào tranh và câu hỏi đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc kè - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: ( Trao - HS sinh hoạt nhóm và kể lại nội đổi trong nhóm để đoán nội dung câu chuyện) dung câu chuyện - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS kể về nội dung câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp. 3.2. Hoạt động 4: Nghe và kể lại câu chuyện - Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp - 1 HS đọc yêu cầu: Nghe và kể - GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS nghe lại câu chuyện -GV kể lần 2 ( GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời HS trả lời câu hỏi)
  5. + GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh đọc - HS trình bày trước lớp, HS khác câu hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể lại câu có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai chuyện. HS khác trình bày. - GV cho HS làm việc nhóm đôi: ( 1 HS kể , - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện 1HS lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người nghe) -GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. -1HS đọc yêu cầu: Em học được 3. 3 Hoạt động 5.Em học được điều gì sau khi điều gì qua câu chuyện nghe câu chuyện? +Câu chuyện cho ta thấy, dù sống ở đâu cũng phải tôn trọng những người sống xung quanh. Ta phải giữ gìn trật tự để khong làm ảnh hưởng đến người khác. Nhưng đồng thời, ta cũng biết nên biết thông cảm với hàng xóm nếu họ có lỡ làm phiền ta vì hoàn cảnh đặc biệt. Hàng xóm láng giềng cần biết thông cảm tôn trọng lẫn -GV gọi HS trình bày trước lớp nhau) - GV nhận xét , tuyên dương - Về nhà kể lại câu chuyện cho 4. Vận dụng mọi người nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Toán CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1 000 BÀI 38: BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưadùng biểu thức chữ). 2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
  6. - Phát triển năng lực giao tiếp Toán học, tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; biết giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng; biết hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài 1. Tính giá trị biểu thức. - HS làm bài tập a. 83 + 13 – 76 b. 547 – 264 – 200 a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76 c. 6 x 3:2 = 20 b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200 = 83 c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2 = 9 - HS nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 2 x (3 + 4) như bóng nói của Rô-bổt. - HS đọc tình huống (a) trong SGK . b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra thức có dấu ngoặc và cách trình bày haibước, cách tính giá trị biểu thức 2 x ( chẳng hạn: 2 x(3 + 4) = 2 x 7 3+4) = 14. - HS tính giá trị của biểu thức. - GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu thức 2 x ( 3+4) =2 x 7 có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể cho = 14 HS vận dụng tính giá trị của biểu thức nào đó, chẳng hạn: (14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày theo hai bước). 3. Hoạt động.
  7. Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình bàycách tính giá trị của biểu thức: a. 45:( 5+4) - HS tính được và trình bày cách b. 8 x (11 - 6) tính giá trị của biểu thức, chẳng c. 42 - (42 - 5) hạn: a. 45:( 5+4)= 45:9 = 5 b. 8 x(11 - 6) = 8 x 5 = 40 - GV nhận xét, tuyên dương. c. 42 - (42 - 5)= 42 – 37 Bài 2: = 5 - GV hướng dẫn HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức ghi ở mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổghi ở bến - Lắng nghe Gv hướng dẫn. đỗ là giá trị của biểu thức đó. - HS làm bài tập vào vở. kiểm tra chéo. (15 + 5) : 5 = 20 : 5 = 4 32 – (25 + 4) = 32 – 29 = 3 16 + (40 – 16) = 16 + 24 = 40 40 : (11 – 3) = 40 : 8 - GV nhận xét, tuyên dương. = 5 - GV chốt: (15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức này với bến số 4; 32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức này với bến sổ 3; 16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu thức này với bến sổ 40; 40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức này với bến số 5. - Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn nhát, bé - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhất?...”. - HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết vào bàng con hoặc giấy nháp tính theo haibước tính đề tìm giá trị của biểu thức.
  8. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị của - HS tham gia để vận dụng biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu kiến thức đã học vào thực ngoặc). tiễn. - Yêu cầu HS nhắc lạitính được giá trị của biểu thức số. - HS nhắc lại. - Nhận xét tiết học, tuyên dương + HS lắng nghe và trả lời. 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ___________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; biết biến đổi câu kể thành câu khiến 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT5) 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.
  9. 2. HĐLuyện tập, thực hành. Bài 1:Viết lại các từ chỉ nghề nghiệp - Thợ may, điện ảnh, âm nhạc, hội họa, may mặc,diễn viên, ca sĩ, họa sĩ. - Học sinh trình bày :thợ may Bài 2: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện câu nêu hoạt động: a,Cô ca sĩ .. b ,Người thợ may .. c,Các họa sĩ . d, Các diễn viên Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài tập HS làm bài cá nhân. Gọi HS trình bày. Nhận xét. Bài 3.Chuyển những câu em vừa hoàn thiện ở bài tập trên thành câu khiến HS thảo luận theo nhóm 2 - GV nhận xét, chốt kết quả. 3 HS trình bày 3 câu Nhận xét. Baì 4: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ HS đọc và nêu yêu cầu đề bài trống... để hoàn thành đoạn văn sau: Thảo luận nhóm 2 để hoàn thành ( còn rất ngưỡng mộ, cứu công chúa và con bài. trai vua Thủy Tề,Thạch Sanh,tài giỏi, và Đại diện nhóm trình bày. tốt bụng, chỉ nhận duy nhất) Nhận xét Em rất thích nhân vật....................trong Nêu nội dung đoạn văn truyện Thạch Sanh,, Thạch Sanh là người rất .....................Thạch sanh đã dùng tài năng của mình để giết chằn tinh, ..............Em.........Thạch Sanh vì chàng rất trung thực,không hề tham lam. Khi được vua Thủy Tề tặng vàng bạc để cảm
  10. ơn,Thạch Sanh đã từ chối,chàng.........một cây đàn. 3. Vận dụng - Em có ước mơ làm nghề gì? -HS trả lời và lên kế hoạch để thực - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện ước mơ đó hiện ước mơ đó - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tiếng Việt Bài 29: NGÔI NHÀ TRONG CỎ (T3) Nghe – Viết: GIÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng chính tả bài thơ “Gió” trong khoảng 15 phút. - Viết được các tiếng chứa s/x hoặc ao/au. Tìm được từ ngữ bởi mỗi tiếng cho trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Biết tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. Biết giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng; tham gia làm việc trong nhóm để trảr lời câu hỏi trong bài. - Biết yêu bạn bè và những người xung quanh; Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  11. + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: sáo trúc + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: cái xẻng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Gió có nhiều bạn tốt, sẵn sàng giúp đỡ gió để gió thành công trong việc học - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Bài thơ không chia khổ vì thế HS khong cách dòng ở đoạn nào + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, viết hoa tên tác giả. - HS viết bài. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. - HS nghe, dò bài. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: hiền lành, - HS đổi vở dò bài cho nhau. tặng, sẵn sàng, vượt. - GV đọc từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. -HS làm việc nhóm( HS tự đọc thầm đoạn thơ chọ s/x ( câu a) - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm sinh hoạt và làm - GV chốt ý đúng việc theo yêu cầu. a)Mưa rơi tí tách Mưa vẽ trên sân Hạt trước hạt sau Mưa dàn trên lá - Kết quả: sau,xô,xếp,sân,xoá Không xô đẩy nhau Mưa rơi trắng xoá Xếp hàng lần lượt Bong bóng phập phồng - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước ( sao/xao; sào/xào) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu.
  12. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ tạo - Các nhóm làm việc theo yêu bởi mỗi tiếng cho trước cầu. - GV ghi thêm một số đáp án lên bảng: - Đại diện các nhóm trình bày + sao: ngôi sao, vì sao, sao băng,sao chổi,sao nhãng, sao chép... +xao, lao xao,xao xuyến,xao động,xao xác,... + sào: cây sào, yến sào,sào ruộng,... + xào: xào nấu, xào xạc, xào xáo,.... - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận - HS lắng nghe để lựa chọn. dụng: + Xem lại tranh minh hoạ câu chuyện Hàng xóm của tắc kè hoa, tập luyện kể lại từng đoạn theo tranh và câu hỏi gợi ý. + Kể lại cho người thân nghe và nêu cảm nghĩ về câu chuyện. *GV dặn dò HS : Về nhà trao đổi với người thân về những điều thú vị trong bài học hôm nay - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ Bài 30: NHỮNG NGỌN HẢI ĐĂNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bài Những ngọn hải đăng - Biết nghỉ hơi ở. - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được những khó khăn vất vả và tinh thần lao động quên mình của những người canh giữ hải đăng; nhận biết được những thông
  13. tin đáng chú ý trong bài đọc. Tìm nững ý chính của từng đoạntrong bài, nhận biết cách sắp xếp thông tin trong văn bản - Viết đúng chữ viết hoa M, N cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoaM,N. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Biết tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.Biết giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng; tham gia đọc trong nhóm. - Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý những người canh giữ biển đảo của Tổ quốc; Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi; Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Hãy đọc một bài thơ nói về những + Đọc và trả lời câu hỏi: ( Ví dụ bài người canh giữ biển đảo mà em biết. Thư gửi bố ngoài đảo) + Câu 2: Em hãy nêu tình cảm của mình + Đọc và trả lời câu hỏi: Em luôn yêu đối với những người canh giữ biển đảo? quý và kính trọng .... - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn ( 3 đoạn) - HS quan sát +Đoạn 1: Từ đầu đến không lo lạc đường. + Đoạn 2: Từ Những ngọn hải đăng đến khắc phục sự cố. + Đoạn 3: Đoạn còn lại.
  14. - GV gọi HS đọc nối tiếptừng đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lạc đường, điện năng - HS đọc từ khó. lượng, mưa nắng, biển lặng,, - Luyện đọc các câu dài: - 2-3 HS đọc. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc từng đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc giải nghĩa từ. luyện đọc từng đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 3. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Nêu ích lợi của những ngọn hải đăng? + Hải đăng phát sáng trong đêm để tàu thuyền định hướng đi lại giữa đại + Câu 2: Những ngọn hải đăng được thắp dương..... sáng bằng gì? Những ngọn hải đăng được thắp sáng *GV có thể giải thích thêm : Vào những bằng điện năng lượng mặt trời. đợt mưa bão dài ngày, năng lượng yếu thì thay thế bằng máy phát điện. + Câu 3: -Những người canh giữ hải đăng +( Để tàu thuyền đi lại trên biển phải làm việc vất vả ra sao? không bị mất phương hướng, những ngọn hải đăng không bao giờ được tắt. Những người làm nhiệm vụ phải làm việc suốt ngày đêm...) +Công việc của những người canh giữ hải đăng vô cùng vất vả, hiểm -Em có suy nghĩ gì về công việc của họ? nguy ... - HS nêu theo hiểu biết của mình. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Công việc của những người canh giữ hải đăng vô cùng vất vả, hiểm nguy.Làm tốt công việc đó, những người
  15. canh giữ hải đăng đã chứng tỏ tình yêu với -1HS nêu yêu cầu biển đảo, với đất nước. -HS thảo luận theo cặp đôi +Câu 4: Sắp xếp các ý theo trình tự bài đọc - 2HS trả lời - GV mời HS nêu yêu cầu. -GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi -GV nhận xét và chốt ý trả lời đúng 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở Việt Nam. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích ở một số làng quê? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Toán CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1 000 BÀI 38: LUYỆN TẬP (T108) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưadùng biểu thức chữ). 2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
  16. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. Biết tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Biết giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Biết hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Tính giá trị biểu thức. a. 50 :( 6+4 ) a. 50:( 6+4)= 50:10 b. 5x(5 - 2) = 5 b. 5x(5 - 2) = 5 x 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. = 10 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: Yêu cầu HS tính được giá trị của mỗi - HS thực hiện tính giá trị biểu biểu thức A, B, C, D rồi xác định được thức. biểuthức nào có giá trị lớn nhất hoặc bé nhất. - So sánh kết quả rồi kết luận. - GV HD HS thực hiện tính giá trị biểu thức: Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực A. 5 x (6 – 2) = 5 x 3 hiện các phép tính ở trong ngoặc trước. = 15 B. 5 x 6 – 2 = 30 – 2 = 28 - Nhận xét tuyên dương C. (16 + 24) : 4 = 40 : 4 - GV chốt: = 10 A. 5 x (6 - 2) = 5 x 4 D. 16 + 24 : 4 = 16 + 6 = 20 = 22 B. 5x6-2=30- 2 Ta có 10 < 15 < 22 < 28 = 28 Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất C. (16 +24): 4 = 40: 4 là 5 x 6 – 2 = 10. Biểu thức có giá trị bé nhất là (16 D. 16 + 24:4= 16 + 6 + 24) : 4 = 22.
  17. + Biểu thức B có giá trị lớn nhất (28); - Nhận xét, bổ sung + Biểu thức c có giá trị bé nhất (10). - Khi tính giá trị của biếu thức ở bài này, HS có thế tínhnhấm để tìm ra kếtquả ngay(không phải viết thành hai bước). - Trường hợpkhókhăn,HScó thể viếttính vàobảng con hoặc giấy nháp (theo hai bước). Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS giải bài toán có lời văn - HS lắng nghe GV hướng dẫn và (phân tích đế bài,tìm cách giải bài toán) phân tích đề bài, tìm cách giải bài - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán toán . - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở và trình bày. - HS tóm tắt bài toán Tóm tắt Có: 4 hộp bút màu Mỗi hộp: 10 bút màu Cho: 2 hộp Còn lại: .... bút màu? - Hs làm bài tập vào vở và trình - Gv nhận xét, tuyên dương. bày bài làm. GV chốt: Bài giải Bài giải Mai còn lại sổ hộp bút là: Sau khi cho, Mai còn lại số hộp 4-2 = 2 (hộp) bút màu là: Mai còn lại sổ bút màu là: 4 – 2 = 2 (hộp) 10 x2 = 20 (chiếc bút) Mai còn lại số chiếc bút màu là: Đáp số: 20 chiếc bút màu. 10 x 2 = 20 (chiếc bút) - GV cũng có thể cho HS biết tính số bút còn Đáp số: 20 chiếc bút màu lại bằng cách tính giá trị của biểu thức10 x (4- - Nhận xét, bổ sung. 2) = 20. Bài 3: Câu a: Đây là dạng bài khám phá, giúp HS làm quen bước đầu tính chất kết hợp củaphép cộng. - GV có thể hướng dẫn, chẳng hạn: Bài toán: Có ba thùng lần lượt đựng 64 l, 55l và 45 l nước mắm. Hỏi cả ba thùngđựng bao nhiêu lít nước mắm? Dẫn ra phép tính: 64 + 55 + 45 = ? Có hai cách tính giá trị của biểu thức
  18. 64+55+ 45 như Nam và Mai trình bày. - HS lắng nghe GV hướng dẫn bài Mai: 64+ (55+ 45) = 64+ 100 làm. = 164 (Mai nhóm hai số hạng cuối cho vào ngoặc rổi tính 55 + 45 = 100). Nam: (64 + 55) + 45 = 119 + 45 = 164 (Nam nhóm hai số hạng đẩu cho vào ngoặc - HS nhận xét bài làm của Mai và rồi tính 64 + 55 = 119). Nam. + GV cho HS nhận xét (như Rô-bổt). - HS lắng GV chốt. - GV chốt lại: (64 + 55) + 45 = 64 + (55 + 45). “Muỗn tính tồng của ba số hạng, ta có thể tính tồng hai số hạng đầu trước hoặc haisố hạng sau trước, rối cộng tiếp số hạng còn lại”. Câu b: Cho HS vận dụng tính chất ở câu a để - HS vận dụng tính chất ở câu (a) tính giá trị của biểu thức (tuỳ cách chọncủa để tính giá trị của biểu thức. mỗi HS), nhưng nếu theo cách thuận tiện hơn. - HS làm bài tập, trình bày. 123 + 80 + 20 = 123 + (80 + 20) = 123 + 100 = 223 207 + 64 + 36 = 207 + (64 + 36) - GV nhận xét, tuyên dương. = 207 + 100 = 307 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị - HS tham gia để vận dụng kiến của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc kh ông thức đã học vào thực tiễn. có dấu ngoặc). - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của - HS nhắc lại. biểu thức số. + HS lắng nghe và trả lời. - Nhận xét tiết học, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Toán Bài 39: SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ (T1) – Trang 109
  19. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. - Biết được cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé. - Vận dụng vào giải các bài tập và giải bài toán có lời văn liên quan đến số lớn gấp mấylẩn số bé. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Biết giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Biết khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bìa toán. Biết hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi và KQ: Ai nhanh ai đúng: Gv cho 3 số 5, 4, 4, 64, . 185; 160 Chọn các số đã cho viết vào chỗ chấm để có kết quả đúng: a.23 x 2 = ... b. 16 x ... = ... a. 23 x 2 = 46 b. 16 x 4 = 64 c. 37 x ... = ... d. 40 x ... = ... c. 37 x 5 = 185 d. 40 x 4 = 160 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá- Hoạt động a)GV nêu bài toán: “Hàng trên có 6 ô tô, -Nghe Gv đọc đề toán hàng dưới có 2 ô tô. Hỏi số ô tô ở hàng trên gấp mấy lẫn số ô tô ở hàng dưới?”. - Nhận xét: Đây là bài toán có dạng: So - HS nhận dạng bài toán sánh số lớn (6) gấp mấy lần số bé (2). Cáchtìm số lớn gấp mấy lẩn số bé như thế - HS quan sát sơ đồ đoạn thẳng nào? - HS được quan sát hình vẽ (qua sơ đổ - HS nêu các bước tính đoạn thẳng) để biết được:
  20. + Số ô tô ở hàng dưới gấp lên 3 lần thì được -HS quan sát từng bước và nhắc lại số ô tô ở hàng trên: 2 X 3 = 6 (ô tô) (kiến thức đã học). + Từ đó suy ra số ô tô ở hàng trên gấp số ô tô ở hàng dưới số lần là: 6:2 = 3 (lần) (kiến thức mới). - 2 HS đọc bài toán - GV chổt lại quy tắc: Muốn tìm số lớn gấp mấy lẩn số bé, ta lấy số lớn chia - Trả lời GV hỏi và thực hiện cho số bé. -HS quan sát sơ đồ và nêu bài giải b) Bài toán vận dụng (yêu cầu HS nhận Đoạn thẳng AB dài gấp đoạn thẳng dạng được bài toán và trình bày được cách CD sổ lần là: giải bài toán). 8:2 = 4 (lần) - GV cho HS đọc trong SGK. Đáp số: 4 lần. - GV hỏi HS bài toán cho biết gì, hỏi gì? -HS quan sát, thực hiện trình bày kết Cách giải thế nào? (HS tự thực hiện). quả - GV cho HS quan sát sơ đồ tóm tắt -Cho HS trình bày bài giải 3. Hoạt động: Bài 1:( Làm việc cả lớp) Số: - HS quan sát, nêu cách giải Yêu cầu HS tìm được số lớn gấp mấy lẩn a. Bút chì dài gấp bút sáp số lần là số bé rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô códấu 10 : 5 = 2 ( lần) “?” trong bảng. - b.Bút chìdài gấp cái ghim số lần là: 10 : 2 = 5 ( lần) - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số Yêu cầu HS quan sát số đo độ dài của mỗi đồ vật (SGK), từ đó tìm ra cách giải,nhẩm tính rồi nêu (viết) số lẩn thích hợp ở ô có dấu “?” ở mỗi câu a, b. + GV cho HS đặt câu giải ở mỗi câu a, b rồi cho HS trình bày.