Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo

docx 44 trang hongchi 05/10/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_18_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo

  1. TUẦN 18 Thứ hai, ngày 1 tháng 1 năm 2024 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH . ____________________________________________ Thứ ba, ngày 2 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất. - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK; tham gia đọc trong nhóm và trò chơi, vận dụng. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè; Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi; Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả + Đọc bài và TLCH. lời câu hỏi 1? + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả + Đọc bài và TLCH. lời câu hỏi 2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập (Tiết 1) Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu
  2. cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài tập 1, 2 - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm theo yêu cầu của GV. + Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất một vài + Lần lượt từng em nói tên chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả nhóm nhận các bài đọc xét. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. + Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong nêu + Nhóm trưởng cho các bạn cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. lần lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét. 3. Ôn tập (Tiết 2) Hoạt động 2: * Bài tập 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao trong BT3. - Tổ chức cho HS làm việc theo cập điền đáp án - HS thảo luận nhóm đôi làm tìm được vào phiếu học tập. bài. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Đối chiếu với kết quả của mình và đưa ra nhận xét. - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - Theo dõi. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận - 2 HS đọc yêu cầu. xét. - 1 HS làm câu a, cả lớp theo dõi. - Một số em chia sẻ bài làm. - HS nhận xét, góp ý. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. Bài tập 4 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Theo dõi - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp ghi đáp án tìm được vào giấy.
  3. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận - 1 HS đọc yêu cầu. xét. - HS viết bài vào vở. - Chia sẻ bài làm trong nhóm. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - HS chia sẻ trước lớp. - Lắng nghe. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. * Bài tập 5 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu câu a. a. Ngọn tháp cao vút. + Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn HS thêm về cách làm phương án loại trừ. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm. + Đáp án: a. Ngọn tháp cao vút. b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường. c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách. d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn. - GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp va đưa ra những lưu ý dựa trên kết quả chung. * Bài tập 6: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV theo dõi, hỗ trợ - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm. - Yêu cầu 1-2 HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc tiễn. điểm có trong lớp học. + Tham gia chơi - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________________
  4. Toán CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I Bài 42: ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ (T2) – Trang 117 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính cóvà không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trongphạm vi 1000. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất: - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + HS nêu cách thực hiện + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu + HS nêu cách tính thức - HS lắng nghe. + HS chọn kết quả đúng - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính - HS nêu cách tính giá trị của biểu cho HS. thức (Thực hiện tính trong ngoặc trước) - HS làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài.
  5. - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, a. 45 + (62 + 38 ) = 45 + 100 GV lưu ý HS cách trình bày. = 145 b. 182 – (96 – 54) = 182 – 45 = 137 c. 64 : ( 4 x 2 ) = 64 : 8 = 8 - GV nhận xét, tuyên dương. d. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56 Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức dưới đây. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số - HS làm vào vở biểu thức, đặc biệt là các trườnghợp có thế tính nhầm. Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho thể nhẩm ngay được kết quả là 50 (33 nhau. cộng 67 bằng 100, 100chia 2 bằng50). - HS nêu kết quả trước lớp. - GV và HS nhận xét và bổ sung. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp án: A = 40, B = 50, Bài 3: Tính giá trị của biểu thức C = 210, D =100 - HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm vào vở - GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể - 2 HS làm vào bảng nhóm và trình hướng dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào bày trước lớp. tính chất kết hợp của p hép cộng và phép Đáp án: nhân. a, 27 + 34 + 66 = 127 - GV nhận xét, tuyên dương. b, 7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70 Bài 4. Giải bài toán - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? + 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi hộp 4 bánh xe.Mỗi thùng 8 hộp. + Bài toán hỏi gì? + Đóng được bao nhiêu thùng bánh + Phải làm phép tính gì? xe? + Thực hiện phép chia và chia - HS làm bài vào vở. - GV và HS chữa bài. - 1HS làm vào bảng nhóm và trình - GV nhận xét, tuyên dương. bày trước lớp. Bài giải Người ta đóng được số hộp bánh xe là: 288 : 4 = 72 (hộp) Người ta đóng được số thùng bánh xe
  6. là: 72 : 8 = 9 (thùng) Bài 5. Đố em? ( Đâylà bài tập “nâng Đáp số: 9 thùng bánh xe. cao” dành cho HS khá, giỏi, do đó không yêu cầu tất cả HS làm bài này.) - HS đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy - HS nêu kết quả trước lớp nghĩ cách làm bài. 6 x ( 6 – 6 ) = 0 - GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tínhsao cho giá trị của biểu thức đó bé nhất. Để biểu thức có giá trị bé nhất thìbiểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé nhất. Biểu th ức trong dấu ngoặc có hai số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết cách tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính + HS trả lời:..... cóvà không có dấu ngoặc. Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trongphạm vi 1 000. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý.
  7. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. Tham gia trò chơi, vận dụng. Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài; Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Yêu cầu HS nêu lại tên các bài tập đọc đã học - HS trả lời trong học kì 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập. Hoạt động 1: * Bài tập 1: (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm - Thảo luận nhóm làm bài tập + Từng em đọc khổ thơ, đọc đoạn thơ mình đã thuộc trong một bài đã học. + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra + Nhóm nhận xét, góp ý đánh giá nhận xét. Hoạt động 2: * Bài tập 2: (làm việc cá nhân). - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Làm việc cá nhân: ghi các từ ngữ cần tìm vào giấy nháp. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình vừa tìm được - Chia sẻ với bạn bên cạnh theo nhóm đôi. (nhận xét, góp ý nếu cần) - Yêu cầu một số nhóm chia sẻ trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên lớp. các em tìm đúng từ ngữ. - Nhận xét, góp ý
  8. Đáp án:Thích nhất, mừng ghê, xinh quá, yêu em - Lắng nghe tôi, vui, thích, náo nức, say mê, say sưa, chẳng bao giờ cách xa,... Hoạt động 3: * Bài tập 3: (làm nhóm đôi) - Gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS đọc đoạn thơ mình thuộc với bạn bên cạnh và ngược - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. lại. - Một số HS chia sẻ trước - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên lớp. các em đọc đúng, đọc tốt. - Nhận xét góp ý - Lắng nghe 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ________________________________________ Buổi chiều Toán CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I Bài 43: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) – Trang 118 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng. - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ và các yếu tố: đỉnh,cạnh của khối hộp chữ nhật. - Vẽ được hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông. - Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính cùa hình tròn. - Phát triển năng lực tư duy trừutượng, mô hình hoá, năng lực tínhtoán, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất.
  9. - Bắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Quan sát hình, nêu tên từng hình + Hình vuông, tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, - GV Nhận xét, tuyên dương. hình trụ. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Củng cố biểu tượng góc vuông, góc không - HS nêu yêu cầu của bài rồi vuông, trung điểm của đoạn thẳng. làm bài - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS trả lời trước lớp - Câu a: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc vuông + Có 4 góc vuông đỉnh K; có theo từng đỉnh K và I. 2 góc vuông đỉnh I. Vậy hình đã cho có tấtcả 6 góc vuông. - Câu b: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc không + Góc không vuông đỉnh A, vuông theo từng cạnh AB,AK, AE. cạnh AB, AK; góc không vuông đỉnh A, cạnh AK, AE; góc không vuông đỉnh A, cạnh AB, AE. Vậy có 3 góc - Câu c: Cách nhận biết trung điểm của đoạn không vuông đỉnh A. thẳng. + Trung điểm của đoạn thẳng AC là điểm K. - GV nhận xét, tuyên dương. + Trung điểm của đoạn thẳng EDlà điểm I. Bài 2: Vẽ hình theo mẫu - GV cho HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS chấm các đỉnh của hình cần - HS nêu yêu cầu của bài vẽ rồi nối các đỉnh theo hình mẫu. - HS làm vào vở - GV và HS chữa bài. - HS trao đổi bài để kiểm tra - GV nhận xét, tuyên dương
  10. Bài 3: Nêu tên đường kính, bán kính - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu của bài + Câu a: GV hướng dẫn HS xác định tâm của - HS ghi câu trả lời vào vở hình tròn rồi từ đó xác định bán kính, đường kính của hình tròn. + Câu b: Hình đã cho có dạng cột cờ. GV hướng dẫn HS đếm số khối lậpphương ở đế dưới cùng của cột cờ được 16 khối; số khối trụ ở phần còn lại của cộtcờ được 3 khối. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS trao đổi bài để kiểm tra - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Củng cố nhận dạng khối hộp chữ nhật và số đỉnh của nó. - HS đọc đề bài và xác định - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV hướng dẫn HS nhận biết những khối lập - HS nêu kết quả trước lớp phương ở vị trí nào thì được sơn3 mặt từ đó tìm ra +Các khối lập phương ở các kết quả. đình của khỗi hộp chữ nhật đểu được sơn 3 mặt. Vậy có8 khối lập phương được sơn 3 Lưu ý: Sau khi HS làm xong bài, GV có thể khai mặt. thác thêm bài toán, chẳng hạn: Cómấy khối lập + Các khối lập phương còn phương nhỏ được sơn 2 mặt? lại đều được sơn 2 mặt. Vậy - GV Nhận xét, tuyên dương. có 4 khối lập phương được sơn 2 mặt 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết kiến thức đã học vào thực số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... tiễn. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời:..... 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________________ Hoạt động tập thê GDKNS : BẢO QUẢN THỊT CÁ TRỨNG SỮA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỹ năng
  11. - HS trình bày được những thực phẩm nào thì bảo quản ngăn đá, những thực phẩm nào thì bảo quản ngăn mát. -Biết bảo quản thực phẩm đúng cách bằng tủ lạnh. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Được thể hiện năng lực lời nói qua kết hợp ngôn từ để trình bày kiến thức - HS thảo luận. Biết tương tác với giáo viên và các bạn cùng lớp - HS những thực phẩm nào thì bảo quản ngăn đá -Chủ động bảo quản những thực phẩm ngăn đá, ngăn mát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Slie trình chiếu và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 5’ Mục tiêu : tạo không khí vui tươi trước buổi học. Cho HS hát bài : Bài hát trồng cây - HS lắng nghe. GV Mình cùng hát nào? HS hát Dẫn dắt và ghi tên bài học Cách bảo quản Ghi tên bài thức ăn như thịt cá, trứng sữa. 2. Khám phá: Hoạt động 1 : Giải câu đố - HS trình bày các thực phẩm dùng háng ngày.
  12. - GV chiếu Slie vận dụng và nhắc thực hiện Ngoài bài thuốc trên các em có thể vào cuộc sống tìm thêm bài thuốc về lá Chủ động chia sẻ để giải quyết nhữn vấn đề đơn giản hàng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ___________________________________ Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  13. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết được thêm một số tình huống không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ trong thực tiễn - Thực hành an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Một số sản phẩm công nghệ thường sử dụng trong gđ; Phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho những HS hôm trước chưa hoàn thành - HS lắng nghe bài tập vận dung báo cáo kết quả sau khi hoàn - Cả lớp nhận xét, bổ sung thành - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh có các tình huống - Học sinh làm việc nhóm 4, không an toàn ở nhiều vị trí khác nhau (ở gia thảo luận và trình bày: đình, ở nhà máy, ở trường học,...) VD: Tình huống không an toàn VD: bàn là bật số quá lớn khi sử dụng; dây điện khi ở nhà: bàn là bật số quá lớn nhà máy bị chập lóe điện; ... khi sử dụng. Tình huống này có - Y/C HS chọn đúng các thẻ có tình huống thể làm bàn là nóng quá sẽ không an toàn có thể xảy ở gia đình; phân tích cháy, làm cháy quần áo hậu quả có thể xảy ra và cách xử lí từng tình huống
  14. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Chốt ND HĐ 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành xử lí tình huống không an toàn (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS thực hành với nhau cách sử dụng - HS làm việc theo nhóm 2: một số sản phẩm công nghệ các em đã chuẩn bị ở Các em lấy các sản phẩm đã nhà chẩn bị ra nói với bạn cách sử dụng an toàn các SP đó - GV Mời một số em trình bày - Một số HS trình bày trước - GV mời học sinh khác nhận xét. lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV y/c một số em lên thực hành với một số sản - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. phẩm có thể thực hiện được: cắm phích điện vào - Một số em lên thực hành ổ điện; sử dụng ấm đun nước bằng điện; cách xử trước lớp lí nhận cuộc gọi khi điện thoại đang sạc,... - GV nhận xét, tuyên dương - Chốt lại ND bàit học 4. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS lập bảng lưu lại những tình - HS nhận nhiệm vụ huống không an toàn khi sử dụng một số sản - Hoàn thành ở nhà và chia sẻ phẩm công nghệ trong gia đình, sau mỗi ngày hàng ngày (nếu có) chia sẻ với các bạn trong lớp để cả lớp phòng tránh và biết cách xử lí (nếu có) Tên sản phẩm Sự cố không Cách xử lí sự an toàn cố - Nhận xét, tuyên dương - Dặn HS về nhà chia sẻ cách sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ cho mọi thành viên trong gia đình được biết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________________