Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo

docx 59 trang hongchi 05/10/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo

  1. TUẦN 19 Thứ hai, ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG Sinh hoạt dưới cờ: CÙNG NGƯỜI THÂN SẮM TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh tham gia lễ chào cờ đầu tuần. - Biết xếp hàng ngay ngắn, thẳng hàng và đúng vị trí - Chào cờ đứng trang nghiêm, mắt hướng về lá cờ Tổ quốc - Biết hát quốc ca đúng giai điệu, lời ca - Tham gia giao lưu về chủ đề “ Biết ơn người thân trong gia đình” 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS bày tỏ tình cảm biết ơn với người thân thông qua hình thức viết thư, giãi bày. - Có ý thức, trách nhiệm và biết ơn người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: CHỦ YẾU CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS ra xếp hàng. - HS tham gia - Nhắc nhở các em khi ra sân chào - HS lắng nghe. cờ. - GV kiểm tra trang phục HS 2. Khám phá: HS đưa ghế ra sân và xếp vào đúng vị trí đã phân công - HS xếp hàng trước cửa lớp và đi - Cả lớp tham gia. đều ra vị trí để chào cờ. - HS tham gia chào cờ chung toàn trường. - HS báo cáo với cô giáo và các bạn về - Tham gia cùng người thân sắm Tết hoạt động cùng người thân sắm Tết - GV nhận xét những gì. - HS nghe các anh, chị lớp trên hát, đọc
  2. 3. Vận dụng. thơ về tình cảm gia đình - Chia sẻ điều em ấn tượng trong tiết chào cờ đầu tuần . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN Bài 01: BẦU TRỜI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời” , ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài, tham gia trò chơi, vận dụng, tham gia đọc trong nhóm. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc để - HS thực hiện khởi động bài học. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc - Lắng nghe màu thiên nhiên. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát bầu trời và cho biết:
  3. +Nói về những gì em thấy trên bầu trời? + Trả lời: Những đám mây trắng, xốp nhẹ, nằm lửng lơ trên bầu trời: Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ. Những tia nắng chiếu rọi xuống mặt đất khiến cho cây lá trở nên xanh biếc; Đàn chim sải cánh bay lên bầu trời cao xanh vời vợi, đón - GV Nhận xét, tuyên dương. nhận ánh nắng rực rỡ, - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. - HSnhắc lại đầu bài - Ghi vở 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn giọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt mưa, - HS đọc từ khó. dập dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống, - Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ - 2-3 HS đọc câu dài. những con chim đang bay,/những vòm cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.// - HD HS giải nghĩa từ: + dập dờn: chuyển động nhịp + dập dờn: nhàng, lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc + duy trì: hiện. + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại - GV cho HS giải nghĩa từ trong tình trạng như cũ. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy
  4. những gì? + Thấy những chú chim, những vòm cây, những tia nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế mưa, đàn bướm. nào? + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đen vào ban đêm. Tuy vậy, tùy vào thời tiết mà bầu trời có nhiều màu + Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế nào sắc đa dạng. Có khi có cả bảy sắc đối với mọi người, mọi vật? cầu vồng. + Bầu trời bao quanh Trái Đất, + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn cung cấp không khí cho con người, trong bài. loài vật và cây cối. * GDKNS, tích hợp giáo dục BĐKH: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất, giữ gìn môi trường sống bằng những việc làm cụ thể như không xả rác thải, khí - Lắng nghe thải, chất thải ra môi trường, trồng nhiều cây xanh. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của - HS nêu theo hiểu biết của mình. muôn loài trên Trái Đất. -2-3 HS nhắc lại 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em 3.1. Hoạt động 3: Ngắm nhìn bầu trời. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Bầu trời dung. trong mắt em. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - HS thảo luận nhóm và nói về bầu HS nói 3 - 5 câu về bầu trời trong ngày trời trong ngày hôm nay. hôm nay. + Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, độ rộng, ) + Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời. + Cảm nhận của em về bầu trời - GV khuyến khích HS nói về bầu trời theo cách nhìn của riêng mình. - GV nhắc HS quan sát bầu trời vào những
  5. thời điểm khác nhau trong ngày: bầu trời buổi sáng trước giờ em đi học; bầu trời vào buổi trưa, bầu trời vào buổi chiều, - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - GV nận xét, tuyên dương. - Mỗi HS nói 3 - 5 câu. 3.2. Hoạt động 4: Khám phá những điều thú vị trên bầu trời. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Nếu vẽ - HS chia sẻ với bạn suy nghỉ của tranh về bầu trời em sẽ vẽ những gì? mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh - HS chia sẻ. của mình. - Nhận xét, tuyên dương * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi - Không xả rác thải, chất thải, chặt trường, bầu trời, trái đất – mái nhà chung phá rừng, .Chúng ta cần có ý của chúng ta? thức giữ gìn bầu trời và bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng thêm đẹp - GV nhận xét giờ học. đẽ. - GV nhận xét chung tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000 CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ. SỐ 10 000 ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất: - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề..
  6. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, - HS tham gia trò chơi đáp nhanh + HS nêu cách thực hiện + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, + HS nêu cách tính bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã - HS lắng nghe. học. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. ... 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 1: Các số có bốn chữ số. 2. Khám phá: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong phần khám phá, mô tả hình ảnh - HS quan sát hình ảnh. minh hoạ. - GV cho HS quan sát một khối lập phương (tương đương với số 1 000 – như hình vẽ trong SGK) rồi quan sát, nhận xét. - HS nhận xét: Mỗi khối lập - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK phương gồm 10 tấm ghép lại, mỗi các nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 tấm có 100 khối lập phương đơn và viên 1 đơn vị rồi nhận xét: vị. + Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu + Mỗi khối lập phương lớn có 1 khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có 000 khối lập phương nhỏ. Nhóm
  7. khối như thế hay có khối lập thứ nhất có 3 khối như thế hay có phương nhỏ. 3 000 khối lập phương nhỏ. + Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương + Mỗi tấm có 100 khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ hai có tấm như thế hay nhỏ. Nhóm thứ hai có 4 tấm như có khối lập phương nhỏ. thế hay có 400 khối lập phương + Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập nhỏ. phương nhỏ? Nhóm thứ ba có thanh + Mỗi thanh chục có 10 khối lập như thế hay có khối lập phương nhỏ; phương nhỏ. Nhóm thứ ba có 2 Nhóm thứ tư có khối lập phương nhỏ. thanh như thế hay có 20 khối lập - GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có phương nhỏ; Nhóm thứ tư có 1 3000, 400, 20 và 1 khối lập phương nhỏ. khối lập phương nhỏ. - GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. GV hướng dẫn HS nhận xét: Coi 1 khối lập phương nhỏ là 1 đơn - HS quan sát bảng và nhận xét. vị thì ở hàng đơn vị có 1 đơn vị, ta viết 1 ở hàng đơn vị; coi 10 khối lập phương nhỏ là 1 chục thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 100 khối lập phương nhỏ là 1 trăm thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1 000 khối lập phương nhỏ là 1 nghìn thì ở - HS đọc: Ba nghìn bốn trăm hai hàng nghìn có 3 nghìn, ta viết 3 ở hàng mươi mốt. nghìn. - GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 trăm, 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba nghìn bốn trăm hai mươi mốt. - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị. - GV cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự như trên. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu thức, đặc biệt là các trườnghợp có thế tính nhầm. Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm ngay được kết quả là 50 (33 cộng 67 bằng 100, 100chia 2 bằng50). - GV và HS nhận xét và bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập
  8. Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt động) Chọn số thích hợp với cách đọc - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ cách làm bài. - GV gợi ý HS: dựa vào cách viết số: Viết + HS nêu cách thực hiện lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng + HS nêu cách viết số chục, hàng đơn vị. - HS lắng nghe - GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bạn còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt động) Số? - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ -HS nêu yêu cầu của bài trong nhóm bốn. -HS làm vào vở - GV lưu ý HS các số liên tiếp. -HS trao đổi bài để kiểm tra - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt động): Số? - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn thiếu, đọc các số -HS nêu yêu cầu của bài -HS làm vào vở -HS trao đổi bài để kiểm tra 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết cách tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính + HS trả lời:..... cóvà không có dấu ngoặc. Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trongphạm vi 1 000. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
  9. _______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt Nghe – Viết: BUỔI SÁNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Buổi sáng” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK, tham gia trò chơi, vận dụng. - Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. HĐ chuẩn bị viết chính tả. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảnh - HS lắng nghe. vật, không gian làng quê vào buổi sáng bình yên. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 nêu cách - Thảo luận nhóm 4 thức trình bày chính tả thông qua các câu hỏi gợi ý: + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Bài thơ có 4 khổ + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Mỗi dòng có 4 chữ + Hết mỗi khổ thơ cần trình bày thế nào? + Giữa hai khổ thơ cách ra một dòng.
  10. + Những chữ nào trong bài viết cần viết hoa? + Những chữ đầu dòng thơ - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng - Luyện viết bảng con: sóng con và viết một số từ dễ nhầm lẫm. xanh, la đà, xà xuống. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch chân - Lắng nghe. những âm, vần cần lưu ý. 2.2. HĐ viết bài chính tả. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3 ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. 2.3. HĐ soát lỗi và nhận xét bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - Giáo viên nhận xét3-5 bài về cách trình bày và nội dung bài viết của học sinh. - GV nhận xét chung. 3. HĐ làm bài tập: Bài 2. Chọn chuyền hoặc thuyền thay vào ô trống(làm việc cá nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS chọn và viết vào vở từ ngữ có tiếng - HS trình bày kết quả. chuyền hoặc truyền. - 1 - 2 HS trình bày. - Kết quả: truyền tin, chuyền - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. cành, truyền hình, chơi chuyền, dây chuyền, truyền thống, bóng chuyền, lan Bài 3 b.(làm việc nhóm 4) truyền. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn ch hoặc tr - 1 HS đọc yêu cầu. thay cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo - Mời đại diện nhóm trình bày. yêu cầu. - GV gọi các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm trình - GV nhận xét, tuyên dương. bày - Các nhóm nhận xét. 4. Vận dụng. - Cho học sinh nêu lại tên bài học - Học sinhnêu - Cho HS đặt câu với một số từ ngữ: chuyền, - Đặt câu truyền - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ. - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện - Lắng nghe tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  11. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP TỪ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho học sinh các sự vật được so sánh trong các câu thành ngữ, các câu thơ. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh sự vật với sự vật. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung bài học; tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát và vận động để khởi động - HS hát và vận động. bài học. GV dẫn dắt vào bài mới - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá. Học sinh làm bài nhóm 2. Bài 1: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ - HS đọc yêu cầu bài tập 1. chấm: - HS thảo luận N2 suy nghĩ và (voi, nai, thỏ đế, hổ, kiến cỏ) trả lời. - Khỏe như - Đại diện các nhóm trả lời - Đông như . - HS nhận xét. - Dữ như - Hiền như . - Nhát như . - GV nhận xét, Giải nghĩa một số câu thành
  12. ngữ. - Học sinh đọc yêu cầu. Bài 2. Gạch chân dưới những sự vật được so sánh với nhau trong các câu dưới đây: (HS làm bài cá nhân) a, Trên trời mây trắng như bông Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây. b, Quê hương là chùm khế ngọt Cho con trèo hái mỗi ngày. - Cả lớp làm bài vở. c, Cày đồng đang buổi ban trưa - HS báo cáo kết quả. Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - GV chữa bài. - HS làm bài cá nhân. Bài 3: Đặt 2 câu so sánh sự vật với sự vật. - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở ô li. - GV chữa bài. 3. Vận dụng. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài - HS lắng nghe, về nhà thực tiếp theo. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. __________________________________ Thứ ba, ngày 9 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN Bài 02: MƯA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Mưa, ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ, biết nghỉ hơi sau mỗi dòng hơ, đoạn thơ.
  13. - Nhận biết được một số hình ảnh thơ về thế giới tự nhiên như: mặt trời, cây lá, sấm chớp, ; về con người: cảnh gia đình bình dị, ấm áp. Hiểu được nội dung bài thơ dựa vào các chi tiết hình ảnh. - Hiểu được nội dung bài: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài Nhìn lên bầu + Đọc và trả lời câu hỏi: + Thấy trời có thể thấy những gì? những chú chim, những vòm cây, + GV nhận xét, tuyên dương. những tia nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, đàn bướm. + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Ngày gặp lại” + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn nói và nêu nội dung bài. về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái - GV Nhận xét, tuyên dương. Đất. - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 - HS lắng nghe. HS đọc câu đố. Tôi từ trời xuống Tôi cho nước uống Cho ruộng dễ cày Cho đầy dòng sông Cho lòng đất mát (Tôi là gì) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán về đáp án. - Thảo luận nhóm đôi. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày.(Đáp - GV dẫn dắt vào bài mới án: Mưa) 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - HS lắng nghe. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
  14. cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. + Giọng đọc thể hiện được cảm xúc tưi vui trước hình ảnh thiên nhiên trong mưa; đọc trầm giọng xuống và nhấn giọng ở khổ thơ cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (5 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến trong mây. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nước mát. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến mưa rào. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến reo tí tách. + Khổ 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: lũ - Học sinh luyện đọc từ khó (cá nhân, lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt, làn cả lớp). nước mát, cụm lúa, xó kim, lửa reo, tí tách,... - Nhận xét, tuyên dương. - Đọc mẫu, yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu cách ngắt nghỉ hơi. - Gọi HS nêu cách ngắt nghỉ nhịp thơ: - 2-3 HS đọc câu thơ. Chớp đông/ chớp tây// Giọng trầm/ giọng cao// Chớp dồn tiếng sấm// Chạy trong mưa rào.// - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa - HS đọc giải nghĩa từ. trong SGK. GV giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho - HS luyện đọc theo nhóm. HS thi đọc khổ thơ giữa các nhóm. - GV nhận xét các nhóm. - Mời 1 HS đọc lại toàn bài. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. câu hỏi. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm từ ngữ, chi tiết tả cảnh vật + Mây đen lũ lượt kéo về, mặt trời trên bầu trời trước lúc mưa? chui vào trong mây. + Câu 2: Dựa vào khổ thơ 2 và 3, em hãy tả lại từng sự vật trong cơn mưa (cây, lá, gió, chớp). - 1 HS đọc khổ thơ 2 và 3. - HS đọc khổ thơ 2 và 3. - HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận nhóm.
  15. - Đại diện nhóm trả lời. - GV nhận xét các nhóm. - Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. + Câu 3: Buổi chiều mưa, mọi người + Cả nhà ngồi bên bếp lửa, bà xâu trong gia đình làm gì? kim, chị ngồi đọc sách, mẹ làm bánh khoai. Khung cảnh gia đinhg thật ấm áp, mặc dù bên ngoài trời mưa gió. + Câu 4: Vì sao mọi người lại thương + Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem bác ếch? từng cụm lúa đã phất cờ chưa. + Câu 5: Hình ảnh của bác ếch gợi cho + Đến các bác nông dân đang lặn lội em nhớ tới ai ? làm việc ngoài đồng trong gió mưa. + Câu 6: Em thích khổ thơ nào nhất? Vì ( ) sao? - HS nêu chọn một khổ thơ mà mình - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. yêu thích, nói rõ lí do vì sao em thích. * Nội dung:Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS học thuộc 4 khổ thơ đầu và - HS chọn 4 khổ thơ và đọc lần lượt. đọc một lượt. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc thuộc trước lớp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và giáo dục HS. đã học vào thực tiễn. =>Tổng kết nội dung bài, giáo dục bảo - Lắng nghe vệ môi trường: Mưa làm cho cây cối, đồng ruộng thêm tươi tốt; mưa cung cấp nguồn nước cần thiết cho con người chúng ta. Chúng ta cần bảo vệ môi trường để có nguồn nước mưa sạch. + Vậy cần bảo vệ môi trường như thế + Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ bầu nào? không khí,. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
  16. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000 CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ. SỐ 10 000 ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đếm nhanh các số tròn nghì từ: 1000,2000, - HS lắng nghe. .....10 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Đọc các số trên tia số: - HS nêu yêu cầu của bài 9 994→9 995→9 996 → 10 000 - HS trả lời trước lớp Bài 1: Viết số rồi đọc số - GV cho HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS đọc rồi viết số theo mẫu - GV và HS chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương -HS nêu yêu cầu của bài Bài 2: Nêu số liền trước, liền sau của một số -HS làm vào vở - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. -HS trao đổi bài để kiểm tra
  17. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Củng cố về các hàng của số -HS nêu yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu -HS ghi câu trả lời vào vở của bài rồi làm bài. - Số liền trước của số 10 000 - GV hướng dẫn HS là số: 9 999 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: HS nhìn ảnh của tranh vẽ SGK, tìm xem - HS đọc đề bài và xác định số được ghi trên nhà mỗi bạn là số nào rồi đọc số yêu cầu của bài rồi làm bài. đó -HS nêu kết quả trước lớp 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết kiến thức đã học vào thực số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... tiễn. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời:..... 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________________ Buổi chiều Toán CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000 CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ. SỐ 10 000 ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm.
  18. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức HS hát và vận động theo nhạc - HS tham gia để khởi động bài học. Bài Tập đếm - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: Viết số rồi đọc số - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS đọc yêu cầu. - HS trả lời trước lớp - GV hướng dẫn HS đọc rồi viết số theo mẫu - GV và HS chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: số? - Đọc các số -HS nêu yêu cầu của bài a) 3 500→3 600 → 3 700 → ?..........? -HS làm vào vở -HS trao đổi bài để kiểm tra b) 5 660→5 670 → ..? .5 690 → ?. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. -HS nêu yêu cầu của bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -HS ghi câu trả lời vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Củng cố về cấu tạo số - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV hướng dẫn HS a) 3 892 = 3 000+800 +90+2 - HS đọc đề bài và xác định yêu - GV Nhận xét, tuyên dương. cầu của bài rồi làm bài. Bài 4: HS nhìn ảnh của tranh vẽ SGK, tìm -HS nêu kết quả trước lớp xem số được ghi trên cuốn sáchđó bị mất những trang nào ? Bài 5: HS tự chọn câu trả lời đúng - GV hướng dẫn HS chọn câu trả lời đúng -HS nêu kết quả trước lớp
  19. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _______________________________________ Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T4) Dạy bù tuần 18 đã soạn vì kiểm tra kì 1 ___________________________________ Hoạt động tập thê GDKNS : BẢO QUẢN THỊT CÁ TRỨNG SỮA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỹ năng - HS trình bày nguyên nhân dày dép bị hôi. - Biết trình bày một số cách khử mùi hôi cho giày dép hiệu quả. - HS thực hành một số mẹo vặt khử mùi hôi cho giày dép. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Được thể hiện năng lực lời nói qua kết hợp ngôn từ để trình bày kiến thức - HS thảo luận. Biết tương tác với giáo viên và các bạn cùng lớp - Khử mùi hôi cho giày dép - Chủ động khử mùi hôi cho giày dép. - Tự giác VS cá nhân, tự phục vụ bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Slie trình chiếu và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy HS : Nước sôi, dao cắt chanh.
  20. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 5’ Mục tiêu : tạo không khí vui tươi trước buổi học. Cho HS hát bài : Bài hát trồng cây - HS lắng nghe. GV Mình cùng hát nào? HS hát Dẫn dắt và ghi tên bài học Cách bảo quản Ghi tên bài thức ăn như thịt cá, trứng sữa. 2. Khám phá: Hoạt động 1 : Giải câu đố - HS trình bày các thực phẩm dùng háng ngày.