Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo
- TUẦN 27 Thứ hai ngày 18 tháng 03 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ BÀI 27:CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG NHÂN ÁI . I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT HS có khả năng: 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Thể hiện được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị; bước đầu tìm hiểu về các dạng khuyết tật khác. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: nội dung III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần Chia sẻ khó khăn với người khuyết tật (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe
- − GV mời HS tham gia trải nghiệm làm việc trong bóng tối, GV có thể lựa chọn một trong số các hành động sau: + HS nhắm mắt và lấy sách Toán, vở bài tập - HS tham gia trải nghiệm làm Tiếng Việt để lên bàn. việc trong bóng tối + HS nhắm mắt và thử vẽ một bông hoa lên tờ giấy. + HS nhắm mắt và thử tự xúc ăn sữa chua. - HS thực hành -GV mời HS mở mắt và nhìn kết quả hành động mình vừa làm. GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về cảm giác của mình: Làm việc trong bóng tối có khó không? Kết luận: Trong cuộc sống hằng ngày của - HS mở mắt và nhìn kết quả hành chúng ta có những người phải sống và làm mọi động mình vừa làm. GV đặt câu việc trong bóng tối. Đó là những người không hỏi để HS chia sẻ về cảm giác của may mắn bị khiếm thị, bị mù. mình 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, -HS lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề - HS thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) ======================== Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1+2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng các từ,câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh . Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể. từ đầu kì II. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng các từ,câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.
- - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết đúng bài chính tả khoảng 60-70 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 60 -70 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. - Viết được đoạn văn ngắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ Hoạt động 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu - 1hs đọc bài tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 3 - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận bài đọc đó. cùng nhau. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - NX, tuyên dương HS. - Hs trả lời * Hoạt động 2: Đọc 1 bài yêu thích và trả - Hs nhận xét, bổ sung lời câu hỏi -Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật gì? - Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài đọc? - Em học được điều gì từ bài đọc? - Gọi hs đọc yêu cầu bài đọc. - GV hướng dẫn hs làm việc nhóm 4 chọn - 2hs đọc yêu cầu bài đọc 1 bài mình thích và trả lời câu hỏi trên. - Từng hs nói tên 1 bài đọc yêu thích, đọc và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, nhận xét -HS thực hiện Hoạt động 3: Đọc bài thơ và trả lời câu -Nhóm nhận xét, bổ sung hỏi. - Gọi hs đọc yêu cầu
- - Bài yêu cầu gì? GV yêu cầu hs làm việc cá nhân đọc bài thơ - Hs đọc bài và TLCH bài tập 3 - Hs trả lời - Tìm các từ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ. - Trong bài thơ trăng được so sánh với những gì? - Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì sao? - Gọi hs đọc bài làm - GV nhận xét, chốt đáp án Hoạt động 4: - Hs đọc bài làm Bài tập 4. Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ đặc - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập sự vật điểm sự vật - Yêu cầu hs làm bài cá nhân Trăng - hồng như quả - Gọi hs đọc bài làm chín, lửng lơ - tròn như mắt cá - Gv nhận xét, chốt đáp án Cánh rừng Xa Bài tập 5: Quả chín - Gọi hs đọc yêu cầu Nhà - Yêu cầu hs làm bài tập nhóm đôi. Biển Xanh diệu kì - Gọi đại diện các nhóm báo cáo Mắt cá Tròn Mi Sân chơi Quả bóng Bạn - GV nhận xét, tuyên dương hs, chốt đáp án Trời * trăng - hồng như quả chín Trăng - tròn như mắt cá Trăng - bay như quả bóng - HS nhận xét, bổ sung - Hs đọc - Hs thực hiện yêu cầu
- - Hs đọc bài - Nhận xét, bổ sung - Hs đọc - Hs làm việc nhóm đôi - Đại diện nhóm báo cáo Sự Từ Từ so Sự vật 1 đem sánh vật 2 ra sosán h cá trong như que khoai suốt diêm cá đỏ như lửa hồng - Các nhóm nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3+4 - Nhận xét giờ học 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................
- ======================== Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng các từ,câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Kể tên các con vật có trong bào Ngày hội - - 2-3 HS kể rừng xanh? - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - Lắng nghe - HS lắng nghe.
- 1. Khám phá - Học sinh đọc đúng các từ,câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm câu khiến thể hiện qua dấu câu. - Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc ghép, dấu hai chấm. Hoạt động 1: Làm bài tập 1: - Gọi hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc và - - Hs đọc yêu cầu trả lời câu hỏi - 3-4 Hs thực thực hiện yêu cầu và - Em thích câu thơ nào nhất? Vì sao? TLCH - Nhận xét- tuyên dương hs Bài tập 2: - Gọi hs đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - Hs đọc - yêu cầu hs làm vào vbt - Hs trả lời - Gọi hs lên bảng làm - Lớp làm vbt - Nhận xét, chốt đáp án - 1 hs lên bảng làm Cặp từ có nghĩa giống nhau: vui - hớn hở - - Nhận xét, bổ sung mừng. Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: lớn - bé ( tí teo) - Hs đọc yêu cầu Bài tập 3: - Hs làm việc nhóm đôi - Gọi hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs thảo luận làm việc nhóm đôi. - Đại diện 2 nhóm lên bảng làm - Gọi đại diện 4 nhóm lên bảng trình bày - Các nhóm nhận xét - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe
- - Gv nhận xét, tuyên dương hs 2. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Phát triển ngôn ngữ - Cách tiến hành: - Gọi 2-3 hs đặt 1 câu hỏi - HS tham gia chơi TC để vận dụng - Nhận xét- tuyên dương hs kiến thức đã học vào làm BT. - Dặn hs về xem lại bài và xem trước bài ôn Đáp án: - 2-3hs đặt câu tập tiết 5. - Nhận xét giờ học - Lắng nghe 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ======================== Đạo đức THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ 2 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 2 bài học đạo đưc đã học trong học kì 2. - Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Học sinh biết tự chủ và tự học, giáo tiếp và hợp tác, điều chỉnh hành vi đạo đức, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: - Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước, các phiếu ghi sẵn các tình huống trong bài ôn tập.
- - Học sinh: Vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho học sinh hát để khởi động. - Hát: “Hổng dám đâu” - Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên - Lắng nghe. bảng. 2. HĐ thực hành: Hoạt động 1: Kể tên các bài đã học - Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các - Nhắc lại tên các bài học: bài học đã? Bài 6: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ Bài 7: Khám phá bản thân - Nêu những nhiệm vụ em đã hoàn - Học sinh thảo luận N2 thành ở trường và ở nhà? - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - Nêu những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. Cách khắc phục điểm yếu và phát huy điểm mạnh? - Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu - Mời lần lượt từng em nêu ý kiến qua có. từng bài. - Lắng nghe. *Giáo viên nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Xử lí tình huống - Thu hát hay nhưng chưa bao giờ bạn dám hát trước lớp. Nếu là bạn của Thu, em sẽ khuyên bạn thế nào? - Giờ học Tiếng Việt, cô giáo giao - HS thảo luận N4 nhiệm vụ cho cả lớp làm việc nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả. trong 5 phút để tập kể lại một câu - Nhóm khác bổ sung. chuyện. Nếu là thành viên trong nhóm, em sẽ làm gì để nhóm hoàn thành đúng kế hoạch? - Yêu cầu cả lớp thảo luận N4. - Các nhóm báo cáo. - GV kết luận. Hoạt động 3: Trò chơi: Nhìn hành động, đoán việc làm - GV cho học sinh xem một số hình ảnh và đoán việc làm của các bạn - HS xem hình ảnh và đoán việc làm trong tranh. của các bạn trong tranh. - Cho một số học sinh lên thể hiện - HS thực hiện hành động và học sinh dưới lớp đoán việc làm của bạn.
- - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng: - Cho học sinh thi “Chia sẻ những - HS chia nhóm và tham gia thực hành việc làm của mình để phát huy điểm nêu những thành tích và thành công mạnh và khắc phục điểm yếu của bản trong học tập của mình và thành tích thân” các hoạt động của bản trước nhóm + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi bạn thực + Lần lượt các nhóm thực hành theo hành trong nhóm việc làm để phát yêu cầu giáo viên. huy điểm mạnh và khắc phục điểm + Các nhóm trình bày, theo dõi ,nhận yếu của mình. xét bình chọn + Mời các thành viên trong lớp nhận - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm xét trao giải cho nhóm có nhiều thành công nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............ ======================== Thứ ba ngày 19 tháng 03 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm câu khiến thể hiện qua dấu câu. - Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc ghép, dấu hai chấm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - Kể tên các con vật có trong bào Ngày hội - 2-3 HS kể rừng xanh? - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài 3. Khám phá - Học sinh đọc đúng các từ,câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm câu khiến thể hiện qua dấu câu. - Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc ghép, dấu hai chấm Hoạt động 1: Bài tập 4: - Cả lớp làm vbt - Gọi hs đọc yêu cầu - 1hs lên làm bảng phụ - Bài tập yêu cầu gì? - Nhận xét - Gọi hs đọc bài thơ - Lắng nghe - Dấu nào đặt trước dòng thơ, câu thơ? - Yêu cầu hs làm bài vào vbt
- - Gọi hs lên bảng làm bảng phụ - Nhận xét, chốt đáp án đúng - Hs đọc yêu cầu GV chốt: Bài thơ sử dụng 2 dấu gạch ngang - HS quan sát tranh, lăng nghe đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Bài thơ sử dụng dấu chấm hỏi cuối câu hỏi. - Thảo luận nhóm 4 Bài tập 5: Gọi hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs quan sát tranh và đặt 4 câu: câu - 2-3 nhóm trình bày kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. - Các nhóm nhận xét GV yêu cầu hs làm việc nhóm 4. Mỗi bạn đặt - Lắng nghe 1 câu. 4 hs nối tiếp nhau đặt câu trong nhóm. - Gọi các nhóm trình bày : - Gv nhận xét, tuyên dương hs - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Phát triển ngôn ngữ - Cách tiến hành: Gọi 2-3 hs đặt 1 câu hỏi - - 2-3hs đặt câu - Nhận xét- tuyên dương hs - Dặn hs về xem lại bài và xem trước bài ôn - Lắng nghe tập tiết 5. - Nhận xét giờ học - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ======================= Thứ ba ngày 19 tháng 03 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù.
- - Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm câu khiến thể hiện qua dấu câu. - Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc ghép, dấu hai chấm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - Kể tên các con vật có trong bào Ngày hội - 2-3 HS kể rừng xanh? - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài 4. Khám phá - Học sinh đọc đúng các từ,câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- - Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm câu khiến thể hiện qua dấu câu. - Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc ghép, dấu hai chấm Hoạt động 1: Bài tập 4: - Cả lớp làm vbt - Gọi hs đọc yêu cầu - 1hs lên làm bảng phụ - Bài tập yêu cầu gì? - Nhận xét - Gọi hs đọc bài thơ - Lắng nghe - Dấu nào đặt trước dòng thơ, câu thơ? - Yêu cầu hs làm bài vào vbt - Gọi hs lên bảng làm bảng phụ - Nhận xét, chốt đáp án đúng - Hs đọc yêu cầu GV chốt: Bài thơ sử dụng 2 dấu gạch ngang - HS quan sát tranh, lăng nghe đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Bài thơ sử dụng dấu chấm hỏi cuối câu hỏi. - Thảo luận nhóm 4 Bài tập 5: Gọi hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs quan sát tranh và đặt 4 câu: câu - 2-3 nhóm trình bày kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. - Các nhóm nhận xét GV yêu cầu hs làm việc nhóm 4. Mỗi bạn đặt - Lắng nghe 1 câu. 4 hs nối tiếp nhau đặt câu trong nhóm. - Gọi các nhóm trình bày : - Gv nhận xét, tuyên dương hs - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Phát triển ngôn ngữ - Cách tiến hành: Gọi 2-3 hs đặt 1 câu hỏi - - 2-3hs đặt câu - Nhận xét- tuyên dương hs
- - Dặn hs về xem lại bài và xem trước bài ôn - Lắng nghe tập tiết 5. - Nhận xét giờ học - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ======================= Toán Bài 60: TIẾT 2: LUYỆN TẬP – Trang 63 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trongmột nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS điền đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập - Mục tiêu: + HS sắp xếp được các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trongmột nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). + Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. Kết quả: a) 73 017, 73 420,75 400, 78 655; - GV YC HS sắp xếp một nhómgồm b) Huyện B; bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó c) Huyện A. xác định số lớn nhất và số bé nhất. Số lớn nhát là số dân của huyện B, số bénhất là số dân cùa huyện A. - Lắng nghe, ghi nhớ cách so sánh. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh, sắp xếp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cặp đôi) - GV YC: - HS kể theo nhóm đôi + Kê’ tên các môn thể thao mà các em - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung yêu thích. + Các trận bóng đá được diễn ra ở đâu? + Kể tên một số sân vận động mà em biết.
- - HS đọc đề - Thảo luận, tìm câu trả lời. - Đại diện nhóm nêu KQ - Với câu a, HS cần sắp xếp một nhóm gổm - Chữa bài; Nhận xét. bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặcngược Kết quả: lại để tìm ra sân vận động có sức chứa lớn a) Sân vận động Mỹ Đình có sức nhẩt, sân vận động có sức chứa nhỏ nhất. chứa lớn nhẩt. Sân vận động Thổng - Với câu b, HS cán so sánh các số trong Nhất có sứcchứa nhỏ nhất; một nhóm gỏm bổn só với 40 000 để tìm b) Sân vận động Mỹ Đình có sức rasản vận động nào có sức chứa trén 40 000 người. chứa trên 40 000 người. Bài 3,4: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề; - GV giới thiệu thêm: Công tơ-mét là ruột dụng cụ tự động đo số ki-lô-mét phương tiện - HS đọc. đó đã đi được. - HS nghe - YC HS đọc số công-tơ-mét của từng xe BT3 rồi trả lời vào vở. - HS đọc - GV cho HS làm 2 bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét và giải thích - Chữa bài; Nhận xét. lí do. Kết quả: - - GV nhận xét, tuyên dương. BT3: Xe máy B đã đi được số ki-lô- mét nhiều nhất. Xe máy A đã đi được sốki-lô-mét ít nhất. - BT 4: a) 0; b) 9.
- 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng - HS tham gia chơi TC để vận dụng đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Ba huyện A, B, C có số dân Đáp án: là: 62 780, 60 700, 72 000. Biết huyện - Huyện A: 72 000 A đông dân hơnhuyện B và huyện B - Huyện C : 60 700 - Huyện B: 62 780 đông dân hơn huyện C. Tìm số dân của mỗi huyện. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ======================== Toán Bài 61: LÀM TRÒN CÁC SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN (Trang 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá ( Làm việc cả lớp) - Mục tiêu: - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Cách tiến hành: GV kể chuyện chú Hùng là phi công và số giờ bay của chú là 11678 giờ. Nhưng để dễ nhớ cô - HS lắng nghe đã làm tròn là số giờ bay của chú Hùng khoảng .- HS đặt những câu hỏi thắc 12 000 giờ mắc ... - GV hướng dẫn cho HS quan sát và đọc thầm nội dung a và b trong sách HS. - HS đọc cá nhân nhiều lần nội - GV chốt nội dung a,b như sách HS và nhấn dung ghi nhớ và ví dụ trong sách mạnh khi nào thì được làm tròn lên và khi nào HS. cần làm tròn xuống a/ Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: -HS lắng nghe và ghi nhớ

