Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo

docx 53 trang hongchi 05/10/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo

  1. TUẦN 12 Thứ hai, ngày 20 tháng 11 năm 2023 SINH HOẠT DƯỚI CỜ SHDC: MÚA HÁT VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức HS có khả năng: - Hiểu hiểu thêm nội dung, ý nghĩa các bài hát về thầy cô giáo và nhà trường. - Giáo dục thái độ, tình cảm yêu quý, biết ơn, vâng lời thầy, cô giáo. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề - Năng lực riêng:- Rèn luyện kỹ năng, phong cách biểu diễn văn nghệ. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2,- Hát, múa, đọc thơ về thày cô và mái trường. Bước 1 : chuẩn bị - HS lắng nghe Chon cá bài hát về thầy cô và mái trường.. Bước 2 : Giao lưu vănnghệ - Lắng nghe 1. Hát tập thể 2. Mỗi nhóm cử một đại diện thuyết hát một bài.
  2. Bước 3 : Nhận xét, đánh giá - GV động viên, khen ngợi học sinh có ý thức và tinh thần cố gắng trong lớp. Nhấn mạnh tranh vẽ thể hiện tình cảm của các em với mái trường, thầy cô, bạn bè. Đặc biệt HS lắng nghe. có những bài hát thể hiện cảm . xúc, mong các em phát huy năng khiếu ca hát để truyền cho người xem những cảm xúc của mình . 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực HS lắng nghe. tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - Nhận xét, tuyên dương - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Tiếng Việt: CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Bài 21: TIA NẮNG BÉ NHỎ (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  3. 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý thức quan tâm tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vì sao thời gian trò chuyện của ba + Trả lời: Vì ba mẹ con có nhiều mẹ con cứ được cộng thêm mãi? điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe... + Câu 2: Mẹ đã kể cho chị em Thư những + Trả lời: Mẹ kể cho chị em Thư chuyện gì? về công việc của mẹ, kể chuyện ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chhị em Thư biết về công việc của mẹ, biết những chuyện ngày mẹ còn bé.
  4. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: + GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Quan -HS quan sát sát tranh, đoán xem bạn nhỏ đang làm gì? - 1- 2 HS trả lời + GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng mênh đoán hành động của bạn nhỏ. mông, trên trời ông mặt trời đang cười tươi, toả nắng rực rỡ. Một bạn gái đang đứng chìa vạt áo ra, trên vạt áo có ánh sáng bừng lên. Có lẽ bạn ấy đang hứng nắng vào vạt áo. – GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ -HS nghe và ghi vở học bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ để - 1-2 HS nhắc tên bài tìm hiểu tình cảm yêu thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn ấy được thể hiện như thế nào trong bài đọc. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp của bà và bạn nhỏ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng nào ở đó cả. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, - HS đọc từ khó. reo lên, lóng lánh - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá trong khu vườn trước nhà/ tạo thành những vệt sáng lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/ khi đnag dạo chơi trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh nắng suổi ấm mái tóc mình/ và ngảy nhót trên vạt áo. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. -HS lắng nghe - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Bà khó thấy được nắng vì nắng + Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy được không lọt vào phòng bà, bà lại già nắng? yếu, khó đi lại nên không đi ra chỗ có nắng được? + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt áo mang về cho bà. + Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng + Na không mang được nắng cho cho bà? bà vì nắng là thứ không thể bắt + Câu 3: Na có mang được nắng cho bà được. Nắng chỉ chiếu vào vạt áo na không? Vì sao? chứ không ở đó mãi. + Kìa, nắng long lanh trong ánh mắt cháu và rực lên trên mái tóc ? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na? của cháu đây này. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì? + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. a. Bà hiểu tình cảm của Na + HS nêu suy nghĩ cá nhân của b. Bà không muốn Na buồn. mình c. Bà rất yêu Na - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn thấy nắng? -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia - HS nghe đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui - 3HS nối tiếp đọc. và hạnh phúc.
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho các em thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng, quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm, yêu thương mọi người trong gia đình và học cách thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ 3.1. Hoạt động 3: Nên nội dung từng tranh -GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, nêu -1-2 HS trình bày hoạt động từng người trong tranh. - GV mời HS NX, bổ sung. -HS NX, bổ sung. - GV NX -HS nghe. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS - HS sinh hoạt nhóm và kể lại câu kể lại câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. - Gọi HS kể lại trước lớp. - 1HS trình kể toàn bộ câu chuyện. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Em nghĩ gì về cô bé Na? - 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì về - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. cô bé Na? -HS nói suy nghĩ của mình, bạn - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nói trong nhóm lắng nghe, góp ý. suy nghĩ của mình. -3-4 HS trình bày trước lớp. - Mời các nhóm trình bày. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp với sức của mình. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và những một số công việc gì? + Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào? + Trả lời các câu hỏi.
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp với sức của mình như gấp quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà cùng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. người thân ... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ________________________________________ Toán: CHỦ ĐỀ: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 Bài 28: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước. - Nắm được các bước giải bài toán: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài. + Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp) + Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  8. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp. - 2 HS lên bảng thực hiện phép tính Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ; 72 : 3 chia, cả lớp làm vào vở nháp. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính Bài toán 1: (SGK Toán/81) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. - GV hướng dẫn phân tích đề toán: - HS lắng nghe. H: Có bao nhiêu bông hoa cúc? TL: Có 5 bông hoa cúc. H: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc bao TL: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa nhiêu bông? cúc 2 bông. - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. - HS quan sát H: Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao? TL: Số bông hoa hông: 5 + 2 = 7 (bông). Vì có 5 bông hoa cúc, số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc là 2 bông, số bông hoa hồng là số lớn, muốn tính số lớn ta lấy số nhỏ cộng với H: Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa hồng phần hơn. và hoa cúc? TL: Số bông hoa hồng và hoa cúc: - Gọi HS nhận xét. 5 + 7 = 12 (bông) - GV kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép của - HS nhận xét. hai bài toán, bài toán về nhiều hơn khi ta tính - HS lắng nghe. số hoa hồng và bài toán tính tổng của hai số khi ta tính cả số hoa hồng và hoa cúc. Bài toán 2: (SGK Toán/81) - Gọi 1 HS đọc đề. H: Ngăn trên có mấy quyển sách? H: Ngăn dưới như thế nào so với ngăn trên? - 1 HS đọc. GV vẽ sơ đồ biểu diễn: TL: Ngăn trên có 10 quyển sách. Tóm tắt
  9. TL: Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 10 quyển Ngăn trên: 3 quyển 3 quyển sách. ? quyển Ngăn dưới: - HS quan sát H: Để tính được số quyển sách ở ngăn dưới ta làm như thế nào? H: Vậy để tìm được số số quyển sách ở cả 2 ngăn ta làm như thế nào? - GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2 TL: Số sách ở ngăn dưới là: bước tính. Trước hết, tìm số quyển sách ở 10 + 3 = 13 (quyển) ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển sách ở cả TL : Số sách ở cả hai ngăn là: hai ngăn. 10 + 13 = 23 (quyển) - HS lắng nghe. 3. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Can thứ nhất có 5l nước mắm, can thứ hai đựng số lít nước mắm gấp 3 lần can thứ nhất. H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai can đựng được bao nhiêu lít nước mắm. - GV vẽ sơ đồ biểu diễn: - HS quan sát Tóm tắt 5 l Can thứ nhất: ? l Can thứ hai: H: Can thứ nhất có bao nhiêu lít nước mắm? TL: Can thứ nhất có 5 l nước mắm. H: Can thứ hai như thế nào so với can thứ nhất? TL: Can thứ hai có số lít nước mắm H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm gấp 3 lần can thứ nhất. như thế nào? TL: Ta lấy số số đó nhân với số lần.. - Gọi HS điền số thích hợp vào ô trống. Bài giải Số lít nước mắm ở can thứ hai là: 5 x 3 = 15 (l)
  10. Số lít nước mắm cả hai can là: - GV nhận xét, tuyên dương. 5 + 15 = 20 (l) Bài 2. (Làm việc cá nhân) Đáp số: 20 l nước mắm. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS phân tích đề bài : - 1 HS đọc. H: Mai gấp được bao nhiêu cái thuyền? - Thực hiện H: Số thuyền Nam gấp được như thế nào so TL: Mai gấp được 10 cái thuyền. với Mai? TL: Nam gấp được ít hơn Mai 3 cái H: Bài toán yêu cầu ta tìm gì? thuyền. TL: Tìm số thuyền cả hai bạn gấp H: Muốn biết số thuyền cả hai bạn gấp được được. ta phải biết những gì? TL: Phải biết số thuyền của mỗi bạn H: Đã biết số thuyền của bạn nào đã gấp? gấp được. Số thuyền của bạn nào chưa biết? TL: Đã biết số thuyền của Mai gấp được. Số thuyền của bạn Nam chưa H: Muốn tìm số thuyền của cả hai bạn gấp biết. được ta làm thế nào? TL: Lấy số thuyền của bạn Mai gấp - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng được trừ đi 3. sơ đồ đoạn thẳng. - HS chú ý. - GV yêu cầu các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc nhóm đôi. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Tóm tắt 10 cái thuyền Mai : ? cái 3 cái thuyền Nam: Bài giải Số thuyền Nam gấp được là: 10 - 3 = 7 (cái thuyền) Số thuyền cả hai bạn gấp được là: - GV nhận xét, tuyên dương. 10 + 7 = 17 (cái thuyền) Đáp số: 17 cái thuyền 4. Vận dụng.
  11. - Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học. TL: Bài toán giải bằng hai bước + Em hãy cho biết các bài toán hôm nay có tính gì khác với các bài toán chúng ta đã học? - HS trả lời. + Bài toán giản bằng 2 phép tình thường có mấy câu trả lời và mấy phép tính? => GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2 - HS trả lời. phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất sẽ là 1 thành phần của phép tính thứ 2. Phần - HS lắng nghe. đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính thứ 2. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ___________________________________LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Biết tìm từ chỉ đặc điểm; trong đoạn văn. đọan thơ. + Viết được câu cói từ chỉ ĐĐ 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: -- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
  12. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC • Các câu thơ, câu văn trong các bài tập viết sẵn trên bảng, hoặc bảng phụ, giấy khổ to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 2. DẠY - HỌC BÀI MỚI Hoạt động dạy Hoạt động học Khởi động: HS hát hoặc đọc thơ về nhà trường - Nghe GV giới thiệu bài. - GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng. * Hoạt động 2: HD làm bài tập (28 phút) Mục tiêu - Ôn tập về từ chỉ đặc điểm: tìm đúng các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ cho trước Mở rộng vốn từ theo chủ điểm Quê hương. - 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn - Ôn tập mẫu câu Ai (cái gì, con gì) thế thơ. nào ? Cách tiến hành + Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề bài. - Giới thiệu về từ chỉ đặc điểm: Khi nói đến mỗi người, mỗi vật, mỗi hiện tượng,... xung quanh chúng ta đều có thể - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm nói kèm cả đặc điểm của chúng. Ví dụ: bài vào vở bài tập. Đáp án: xanh, xanh đường ngọt, muối mặn, nước trong, hoa mát, bát ngát, xanh ngắt. đỏ, chạy nhanh thì các từ ngọt, mặn, trong, đỏ, nhanh chính là các từ chỉ đặc - 1 HS đọc đề bài trước lớp. điểm của các sự vật vừa nêu. - 1 HS đọc. - Yêu cầu HS suy nghĩ và gạch chân - Tiếng suối được so sánh với tiếng dưới các từ chỉ đặc điểm có trong đoạn hát. thơ trên. - Tiếng suối trong như tiếng hát xa.
  13. + Bài 2: - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm - Gọi HS đọc đề bài. bài vào vở bài tập. Đáp án : - Yêu cầu HS đọc câu thơ a). b) Ông hiền như hạt gạo. - Hỏi : Trong câu thơ trên, các sự vật nào Bà hiền như suối trong. được so sánh với nhau ? c) Giọt nước cam xã Đồi vàng như giọt - Hỏi : Tiếng suối được so sánh với tiếng mật. hát về đặc điểm nào? - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm các - 3 đến 4 HS đặt câu, cả lớp theo dõi phần còn lại. và nhận xét. - Nhận xét và cho điểm HS. -Chữa bài Bài 3: Đặt câu có từ chỉ đặc điểm : - Nghe GV dặn dò cuối tiết học. Trắng tinh, nhỏ bé, xinh đẹp b. Viết 3 câu khiến vào vở * Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò (4 phút) - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà ôn lại các bài tập trong tiết học, tìm các từ chỉ đặc điểm của các vật, con vật xung quanh em và đặt câu với mỗi từ em tìm được ------------------------------------------------------------------- _____ TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: KHO SÁCH CỦA ÔNG BÀ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà”trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần s/x hoặcuôn/uông - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  14. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tìm tiếng chứa vần iu. + Trả lời: địu, dìu, rìu, tíu, trĩu, líu ríu, thiu thiu, dìu dịu, đìu hiu, tiu nghỉu, ỉu xìu... + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa vần + Trả lời: con cừu ưu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Viết đúng chính tả bài thơ em yêu mùa hè trong khoảng 15 phút. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn viết về cảm - HS lắng nghe. nhận của bạn nhổ khi đượcđọc sách cùngông bà và nghe truyện của bà. Bạn nhỏ cảm thấy cả một thế giới kì diệuđược mở ra nhờ những kho sách đó. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn đoạn văn - 1 HS đọc đoạn văn. - Mời 1 HS đọc lạiđoạn văn - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu. + Lùiđầu dòng khi viết câu đầu tiên củađoạn.
  15. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: giá sách, đầy ắp, trí nhớ, kho sách, kì diệu. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. -HS nghe 2.2a. Hoạt động 2: Tìm từ ngữđược tạo bởi mỗi tiếng dướiđây. Đặt câu với 2 từ ngữ vừa tìmđược (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm -GV chiếu các bông hoa chứa tiếng cho trước việc theo yêu cầu. lên màn hình. - Kết quả: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ +xiêu vẹo, liêu xiêu, siêu phàm, được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây. siêu nhân, siêu thị +sôi nổi, sôi động, sôi sục, xôi gấc, xôi ngô, xôi vò + sinh động, sinh nhật, sinh sôi, sinh sống, xinh đẹp, xinh xắn, xinh tươi +lịch sử, sử dụng, sử sách, xử lí, xử phạt, xử sự - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. -HS nghe -GV nêu yêu cầuđặt câu với 2 từ ngữđã ghép -2-3 HSH đọc câu mìnhđặt. được. -GV NX và khen HS -HS nghe 2.2b. Hoạt động 3: Tìm tiếng chứa vần uôn hay uông thay vào ô vuông. Viết vào vở các từ ngữ có tiếng đó trong đoạn văn. (làm việc - 1 HS đọc yêu cầu. nhóm 4) - Các nhóm làm việc theo yêu - GV mời HS nêu yêu cầu. cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS tựđọc thầmđoạn văn. HS dựa vào các tiếng trước và -2-3 nhómđọc kết quả. Cả lớp sau ô trống để tìm tiếng còn thiếu. nhận xét, gópý - Mời đại diện nhóm trình bày. -HS nghe và sửa sai (nếu có) - GV nhận xét, chốt đáp án - Đại diện các nhóm trình bày
  16. Cơn dông nổi lên. Trời sập tối, gió giật mạnh, cuốn phăng những đám lá rụng và thổi ttung chúng lên không trung. Bụi bay cuồncuộn. Mẹ bỏđám rau muốngđang hái dở, cuống quýt chạyđi lùa gà vịt vào chuồng. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV gợi ý cho HS vềhoạt động viết thiệp: - HS lắng nghe để lựa chọn. Em muốn viết cho ai? Người thân đóđã chăm + HS làm một tấm thiệp nhỏ. sóc, yêu thương em thế nào? Em cảm thấy thế Trang trí bằng cách vẽ, cắt, dán nào về người thân đó? ... - Hướng dẫn HS về trang trí, viết lời thể hiện - HS thực hiện tình cảm yêu thương và lòng biết ơn đối với người thân. Sau đó, chia sẻ với người thân tấm thiệp đã làm -HS nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. __________________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 22: ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Để cháu nắm tay ông. Bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nhân vật, từ lời người dẫn truyện đến giọng của người ông và người cháu. - Nhận biết được nội dung và những chi tiết quan trọng trong câu chuyện: Trong một lần đi du lịch cùng ông ngoại, cô bé Dương bỗng nhận ra người ông thân yêu của mình đã già yếu, và trong lòng Dương, một tình cảm yêu thương vô
  17. bờ bến cũng trào dâng. Từ tình yêu ấy, Dương muốn mình sẽ là người chăm sóc và bảo vệ ông. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý ông và những người thân qua bài tập đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 2 bài “Tia nắng bé nhỏ” và + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên trả lời câu hỏi : Na nghĩ ra cách nào để mang vạt áo mang về cho bà. nắng cho bà? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Tia nắng bé nhỏ” nêu + Khi chúng ta biết yêu thương nội dung bài tập đọc và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: +Gọi HS đọc yêu cầu HS kể về một lần em cảm -2-3HS lần lượt phát biểu ý kiến thấy xúc động trước cử chỉ hoặc việc làm của trước lớp người thân. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 -HS thảo luận nhóm 2.
  18. - Mời HS phát biểu ý kiến - 2HS nói theo ý kiến cá nhân. - GV giới thiệu: Hãy cùng nhau đọc bài Để cháu -HS nghe nắm tay ông để xem bạn nhỏ phát hiện ra điều gì và đã có những thay đổi như thế nào khi vùng ông đi du lịch. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Để cháu nắm tay ông. Bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nhân vật, từ lời người dẫn truyện đến giọng của người ông và người cháu. - Nhận biết được nội dung và những chi tiết quan trọng trong câu chuyện: Trong một lần đi du lịch cùng ông ngoại, cô bé Dương bỗng nhận ra người ông thân yêu của mình đã già yếu, và trong lòng Dương, một tình cảm yêu thương vô bờ bến cũng trào dâng. Từ tình yêu ấy, Dương muốn mình sẽ là người chăm sóc và bảo vệ ông. - Đọc thêm được một số văn bản về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. Cũng có thể đọc bài Ông ngoại (Nguyễn Việt Bắc) có trong SGK. Hiểu được tinh thần chung của các bài đọc đó. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi - HS lắng nghe cách đọc. ở chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cùng bố mẹ và ông ngoại. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến yêu thương khó tả. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu ông nhiều lắm. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: Tháp bà Pô-na-ga; chạm trổ, tinh xảo, - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: “Ông ngoại ơi,/ cháu yêu ông nhiều lắm!//” (Đọc diễn cảm: Giọng thanh của một em bé, âm điệu nhẹ nhàngm thiết tha.) - HS đọc giải nghĩa từ.
  19. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS luyện đọc theo nhóm 4. GV giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện -HS nghe đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Điểm tham quan cuối cùng trả lời đầy đủ câu. của gia đình Dương là ở Tháp + Câu 1: Điểm tham quan cuối cùng của gia Bà Pô-na-ga – Nha Trang đình Dương là ở đâu? + HS thảo luận nhóm 2 để tìm + Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại chi tiết ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động? -2-3 nhóm trả lời câu hỏi, các -GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả nhóm còn lại nhậc xét, bổ sung lời câu hỏi -HS nghe - Gọi đại diện nhóm trả lời - GV NX và chốt: Những chi tiết cho thấy ông ngoại ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động là: ông đứng trầm ngâm trước những bức vẽ; bàn + Trước khi đi du lịch, Dương tay run run chạm vào cột đá, chần chừ chưa nghĩ ông rất nhanh nhẹn. Trong muốn đi khi đi du lịch, Dương nhận ra GV giải thích thêm từ “chần chừ”: đắn đo, do ông không còn kheẻ như trước. dự, chưa quyết tâm ngay để làm việc gì. + Dương nghĩ từ bây giờ mình + Câu 3: Dương đã thay đổi những suy nghĩ về mới là người đưa tay cho ông ông như thế nào? nắm vì Dương tự cảm thấy mình đã lớn, trong khi ông đã già và + Câu 4: Theo em, vì sao Dương nghĩ từ bây yếu, do vậy mình phải là người giờ mình mới là người đưa tay cho ông nắm? bảo vệ ông, chăm sóc ông. Qua - GV mời HS nêu nội dung bài. đó, ta có thể thấy Dương rất yêu - GV chốt: Bài tập đọc nói về sự xúc động ông. của cô bé Dương khi phát hiện rangười ông - HS nêu theo hiểu biết của thân yêu của mình đã già yếu. Cô bé có một mình. suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thành người che chở, chăm sóc và bảo vệ thơ. ông. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. HS nghe - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS luyện đọc nối tiếp.
  20. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số cảnh đẹp - HS quan sát video. ở Việt Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp + Trả lời các câu hỏi. nào mà em thích nhất? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tới vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. TOÁN CHỦ ĐỀ: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 Bài 28: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng, thực hành giải bài toán có hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.