Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo
- TUẦN 24 Thứ hai, ngày 26 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh tham gia lễ chào cờ đầu tuần. - Biết xếp hàng ngay ngắn, thẳng hàng và đúng vị trí - Chào cờ đứng trang nghiêm, mắt hướng về lá cờ Tổ quốc - Biết hát quốc ca đúng giai điệu, lời ca - Tham gia giao lưu về chủ đề “ Tự bảo vệ bản thân 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Tạo không khí vui tươi cho HS cũng như giúp HS hiểu được ý nghĩa của việc “ Tự bảo vệ bản thân” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS ra xếp hàng. - HS tham gia - Nhắc nhở các em khi ra sân chào cờ. - HS lắng nghe. - GV kiểm tra trang phục HS 2. Khám phá: HS đưa ghế ra sân và xếp vào đúng vị trí đã phân công - HS xếp hàng trước cửa lớp và đi đều - Cả lớp tham gia. ra vị trí để chào cờ. - HS tham gia chào cờ chung toàn trường. - Tham gia giao lưu về chủ đề “ Tự bảo - HS đóng kịch về chủ đề “ Tự bảo vệ vệ bản thân”- GV nhận xét bản thân”. 3. Vận dụng. - HS khác theo dõi cổ vũ.
- - Chia sẻ điều em ấn tượng trong tiết - HS lắng nghe và chia sẻ. chào cờ đầu tuần . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG BÀI 11: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ(T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa sổ”. - Biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu; Biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật; Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. - Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất: - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Tham giađọc trong nhóm và trò chơi, vận dụng. -Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc; Biết giữ lời hứa qua câu chuyện Cậu bé đánh giày; Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi; Giữ trật tự, học tập nghiêm túc; Có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV nêu câu hỏi: + Em hãy kể lại một việc tốt em đã làm. - HS kể - Lớp nhận xét, khen.
- H: những ai đã làm được điều tốt giống bạn, hoặc - HS nêu. đã là điều tốt khác? - GV nhận xét chung , khen. - Để thưởng cho những việc tốt các em đã làm, cô cho các em xem một đoạn phim nhé! (GV cho HS xem clip về đời sống loài chim) - HS xem phim - GV tổ chức cho HS hát múa bài hát con chim - HS tham gia múa hát cùng cô non. giáo + Câu 1: Nếu chúng ta sống cạnh những chú + Dự kiến câu trả lời: em sẽ rất chim non đáng yêu, em sẽ có những cảm giác gì? vui vì được nghe chim hót, được ngắm nhìn đần chin vui đùa thật thú vị. + Câu 2: Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên + HS trả lời. cửa sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: + Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân thượng - HS lắng nghe. nhà bên phải một đàn chim đang ríu rít chơi đùa. Con đậu trên cành cây, con đậu trên bờ tường có con như đang nói chuyện với những con khác. Cảnh vật sinh động như vậy, không hiểu vì sao cậu bé ở sân thượng bên cạnh lại có vẻ mặt buồn bã. + Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện “ Chuyện bên cửa sổ” để hiểu rõ hơn điều này nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: miêu tả đàn chim, giọng đọc thể hiện sự vui tươi khi miêu tả cảnh vật ở sân thượng nhà bên; sự suy tư, những câu nói thể hiện sự suy nghĩ của nhân vật cậu bé. - HS lắng nghe cách đọc.
- - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - 1 HS đọc toàn bài. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời - HS quan sát thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây - HS đọc nối tiếp theo đoạn. cảnh. - HS đọc từ khó. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. + Đoạn 4: Phần còn lại. - 2-3 HS đọc câu dài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lách chách, bẵng, léo nhéo, nhộn - Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các hốc tường,/ lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú chân,/ - HS luyện đọc theo nhóm 4. làm tổ.// - Mỗi HS đọc 1 đoạn (đọc nối Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa nghịch,/ cậu tiếp 4 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 đã lên sân thượng/ cầm sỏi ném lũ sẻ.// . lượt. -Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS đọc nhẩm. đoạn theo nhóm 4. - Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - Cho HS làm việc nhóm - Đại diện 1 nhóm đọc trước lớp. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Nơi ngày xưa là khu rừng, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả bây giờ đã thay thay bằng lời đầy đủ câu. những khu nhà cao tầng. + Câu 1: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã thay đổi như thế nào? + Những câu miêu tả sự xuất hiện của đàn chim ở khu nhà
- + Câu 2: Tìm những câu miêu tả sự xuất hiện của tầng là: Khu nhà xây đã lâu, đàn chim ở khu nhà tầng? nay mới thấp thoáng mấy con chim sẻ lách chách bay đến. Chúng ẩn vào các hốc tường lỗ thông hơi cửa ngách để trú chân, làm tổ. Bầy chim rụt rè xà xuống chậu cây cảnh. + Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé đã cầm sỏi ném bầy + Câu 3: Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé chim sẻ. Kết quả Chúng sợ hãy đã làm gì? Kết quả của việc làm đó thế nào? bay sang sân thượng nhà khác. + Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy sang sân thượng nhà bên, + Câu 4: Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy gì ở cậu thấy đàn chim léo nhéo đến sân thượng nhà bên? Cậu nghĩ thế nào khi nhìn là nhộn, con bay con nhảy, con thấy cảnh đó? nằm lăn ra giũ cánh rồi mổ đùa nhau ... nom rất vui. Cậu bé rất ân hận. Cậu nghĩ: Đáng lẽ lũ chim ấy đã ở trên sân thượng nhà mình. + Dự đoán: Từ những việc đã + Câu 5: Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những làm, cậu bé hẳn là rất ân hận. việc đã làm và những điều đã thấy? Chắc chắn cậu bé sẽ không bao giờ đối xử với bầy chim như thế nữa. Nhìn đàn chim ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con người yêu thương, bảo vệ chim chóc thì chim chóc cũng sẽ gần gũi, gắn bó và mang lại niềm vui cho con người. - HS nêu theo hiểu biết của - GV mời HS nêu nội dung bài. mình. -2-3 HS nhắc lại
- - GV Chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cậu bé đánh giày 3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe và + Yêu cầu: Nghe và kể lại câu chuyện: Cậu bé kể lại câu chuyện Cậu bé đánh đánh giày. giày. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nhìn - HS kể theo nhóm ttranh trong sách và kể lại câu chuyện theo trí ( Lưu ý giọng kể: Người dẫn nhớ. truyện: giọng rõ ràng, truyền cảm; Giọng ông Oan-tơ: trầm lắng ấm áp; Giọng của cậu bé: nhẹ nhàng, thể hiện sự lễ phép.) - HS luân phiên nhau kể từng đoạn của câu chuyện. (Nhóm trưởng và các thành viên nhận xét, thống nhất cách kể để trình bày trước lớp. - GV gọi nhiều nhóm trình bày tùy thời gian. - 1 nhóm trình bày trước lớp. - HS nhóm khác có thể nêu câu - GV nhận xét chung, tuyên dương. hỏi chất vấn. – Nhận xét. 3.2. Hoạt động 4: Sau đó đổi nhóm khác trình - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. bày. GV kết luận: (Câu chuyện kể về cậu bé đánh giày, giúp chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ lời - HS nêu hứa với người khác.) - GV cho HS làm việc nhóm 2:
- Theo các em: nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ được gì? Và nếu không giữ được lời hứa, các em - HS thảo luận: sẽ ra sao? - Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được mọi người tín nhiệm, tôn trọng, quý mến. - Và nếu không giữ được lời hứa, sẽ đánh mất niềm tin của - Mời các nhóm trình bày. mọi người dành cho mình, - GV nhận xét, tuyên dương. không làm gương cho các em nhỏ .... 4. Vận dụng. -GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã - HS theo dõi giữ lời hứa. + GV động viên HS mạnh dạn kể một câu chuyện + Trả lời các câu hỏi. về việc mình đã không giữ lời hứa. Và hậu quả thế nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì? - Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _________________________________________ Buổi chiều Tiếng việt Nghe – Viết: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “ Chuyện bên cửa sổ ” (theo hình thức nghe – viết ) trong khoảng 15 phút; Viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các BT trong SGK. Tham gia t/c, vận dụng; Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. -Biết yêu động vật, thiên nhiên qua bài viết; Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần + Trả lời: trái lựu, con cừu, xe cứu ưu/iu. hộ. Bưu điện + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần cái rìu, cái địu, im/iêm. + Trả lời: con chim, cây kim, quả - GV Nhận xét, tuyên dương. tim, con nhím, - GV dẫn dắt vào bài mới Cái liềm, - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe - Viết. - GV giới thiệu nội dung: Bài “ Chuyện bên - HS lắng nghe. cửa sổ ”: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. Qua đó thấy được suy nghĩ của bạn nhỏ về với thiên nhiên. - GV đọc đoạn chính tả từ: Bẵng đi một vài - HS lắng nghe, quan sát trên màn tuần đến vui quá. hình. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - HS đọc lần lượt. - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD buồn quá, - HS viết bài. léo nhéo, giũ cánh,..... - HS nghe viết chính tả. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS
- - GV đọc từng câu cho HS nghe. - HS nghe, dò bài. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: ( hướng dẫn HS chọn bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. tập a hoặc bài tập b). Tìm và viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu - Các nhóm sinh hoạt và làm việc hoặc vần im/iêm. (làm việc nhóm 2). theo yêu cầu. - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau - Kết quả: thảo luận và chọn vần cần điền. a) Gió hiu hiu thổi Chúng em lưu luyến chia tay cô giáo. Lửa cháy liu riu. Ông em có bộ sưu tập tem thư. b) tiêm phòng, dừa xiêm, lưỡi liềm, bàn phím, kiềm chế, lim dim - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày câu a) - Câu b) chơi trò chơi, GV phát thẻ trắng và yêu cầu các nhóm ghi tiếng đã chọn vào thẻ. Các nhóm thi gắn thẻ lên bảng. Nhóm thắng - 1 HS đọc yêu cầu, các HS khác cuộc là nhóm làm đúng và nhanh nhất. đọc thầm theo. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm làm việc theo yêu 2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ tìm cầu. được ở bài tập 2 - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhóm nhận thẻ trắng cho các nhóm để ghi kết quả vào thẻ.
- - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV kể cho HS nghe câu chuyện Cậu bé đánh - HS lắng nghe để lựa chọn. giày. - GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện hoặc kể lại 1 đoạn mà em thích nhất cho người thân nghe. - HS nêu nhận xét về nhân vật chú bé đánh - Lên kế hoạch trao đổi với người giày thân trong thời điểm thích - GV gợi ý: Cậu bé đánh giày là nhân vật có Hợp. lòng tự trọng, biết giữ lời hứa. Đặc biệt cậu bé rất nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, những người cùng cảnh ngộ với mình. Cậu bé sẵn sàng chia sẻ với bạn bè những điều tốt đẹp.). - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về ý nghĩ câu chuyện (Lưu ý với HS là phải trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp.) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Củng cố: GV tổng kết bài học sau 3 tiết dạy. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi GV có thể nói thêm: Bài đọc Chuyện bên cửa của GV sổ giúp em hiểu vá có cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài vật. Dặn dò: Về nhà kể cho người thân nghe về câu chuyện - HS lắng nghe để lựa chọn Cậu bé đánh giày và chia sẻ suy nghĩ của em về cậu bé. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Đạo đức
- CHỦ ĐỀ 6: KHÁM PHÁ BẢN THÂN Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng:Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân; Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân; Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Phát triến năng lực, phẩm chất. - Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; Tham gia trò chơi, vận dụng và hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân - Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước; Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ xanh đỏ hay mặt cười, mặt mếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho chơi trò chơi: “Khám phá điểm - HS nêu câu hỏi mình đã khám phá mạnh. điểm yếu của bản thân ” theo nhóm 4 được điểm manh,điểm yếu nào sau hoặc 5 để khởi động bài học. khí học bài ở tiết 3 ? Cho bạn trong nhóm trả lời + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của + HS trả lời theo hiểu biết của bản bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương thân về sự thay đổi và khắc phục điểm nhóm thực hiện tốt. yếu của bạn - GV Kết luận, Biết khắc phục điểm yếu - HS lắng nghe. chúng ta sẽ thành công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến. (Làm việc nhóm đôi)
- - GV yêu cầu 1HS đọc và nhóm thảo luận: - HS thảo luận nhóm đôi, đọcnội dung Em đồng tình hoặc không đồng tình với nội và đưa ra chính kiến của mình: dung nào về khám phá bản thân? Vì sao? + Hành vi đúng: đồng tình với ý kiến 1- Tham gia các hoạt động ở trường lớp nơi 1,2 4. ở để khám phá khả năng của bản thân + Hành vi chưa đúng: không đồng 2. Tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện tình với ý kiến 3,5 của bản thân 3. Chỉ cần lắng nghe nhận xét của bố mẹ về mình 4. Hỏi người thân và bạn bè về những điểm mạnh điểm yếu của bản thân 5. Tự mình tìm ra các điểm mạnh điểm yếu của bản thân không cần hỏi ý kiến của - Các nhóm nhận xét. người khác - GV mời các nhóm nhận xét? - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) Bài tập 2. Nhận xét hành vi (làm việc - HS thảo luận nhóm 4, đọc từng nội nhóm 4) dung và đưa ra ý kiến trong từng tình - GV yêu cầu 1HS đọc các tình huống trong huống: bài 2 và thảo luận nêu nhận xét về việc làm + Tình huống 1: Biết điểm yếu của của bạn trong từng tình huống? mình là học chưa tốt môn Tiếng Việt nên Tùng đã chăm chỉ đọc sách và nhờ cô giáo hướng dẫn. Điều này cho thấy bạn đã biết tự nhận thức về điểm yếu của bản thân và có biện pháp để khắc phục điểm yếu đó, nhờ vậy bạn có tiến bộ trong việc học môn Tiếng Việt. + Tình huống 2: Hoa tỏ ra khó chịu, không quan tâm khi người khác góp ý là không tốt.Bạ cần vui vẻ nghe góp ý từ mọi người để hoàn thiện bản thân. + Tình huống 3: Suy nghĩ của Nam không đúng. Mỗi người có điểm mạnh, điểm yếu, không ai là hoàn hảo, do vậy bạn cần luôn cố gắng để
- phát huy các ưu điểm và khắc phục những hạn chế. + Tình huống 4 : Thu hát hay nhưng không dám hát trước lớp thể hiện bạn còn tự ti, chưa biết tự tin vào điểm mạnh của bản thân, bạn cần mạnh dạn hơn để phát huy điểm mạnh của mình. - GV mời các nóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét khi đại diện - GV nhận xét, kết luận. nhóm chia sẻ. 3. Vận dụng. - GV Chiếu thông điệp lên bảng + HS vận dụng Đọc thông điệp và lên + GV yêu cầu học sinh đọc và lên kế hoạch kế hoạch cho mình cho mình. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. __________________________________ Thứ ba, ngày 27 tháng 2 năm 2024 Toán Bài 55: LUYỆN TẬP (T2) – Trang 42 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép trừcác số có đến bốn chữ số(có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Phát triển năng lực, phẩm chất
- - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài:1, 2. (Làm việc nhóm 2). - HS làm việccặp đôibài 1, 2. -Yêu cầu HS làm việc nhóm 2. - HS nối tiếp nhẩm theo mẫu. - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bài tập này - HS nhận xét, đối chiếu bài. mà không cần yêu cầu HS viết vào vở. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm
- phép trừ các số trònnghìn, tròn trăm trong phạm vi 10 000. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu Bài 3: (Làm việc cá nhân) -Cả lớp tự làm bài vào vở. - 2 em lên bảng đặt tính rồi tính - GV tổ chức nhận xét, chữa bài. Củng cố cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề. - Trả lời. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? + Làm thế nào để tính trong xe còn bao - HS làm vào vở. 1 em làm trên bảng nhiêu lít dầu? - Chữa bài. - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. Bài giải Khuyến khích HS khá, giỏi làm giải 2 cách Cách 1: Sổ lít dầu xe chở dẩu đã bơm - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. trong hai lần là: 2 500 + 2 200 = 4 700 (l) - GVchấm một số bài, nhận xét, tuyên Trong xe còn lại số lít dầu là: dương, sửa sai. 9 000 - 4 700 = 4 300 (l) Cách 2: Sau khi bơm lần đầu, trong xe còn lại số lít dầu là: 9 000 - 2 500 = 6 500 (/) Trong xe còn lại số lít dầu là: 6 500 - 2 200 = 4 300 (l) Đáp số: 4 300 ldầu. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia chơi TC để vận dụng như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học kiến thức đã học vào làm BT.
- sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng + Bài tập: Tính nhẩm a. 7000 - 2000 b. 5400 - 200 c. 4800 - 800 c. 2600 - 400 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ___________________________________________ Tiếng Việt Bài 12: TAY TRÁI VÀ TAY PHẢI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và và toàn bộ câu chuện “ Tay trái và tay phải”; Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật (tay phải) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu; Nhận biết được cảm nghĩ và hành động của nhân vật qua từ ngữ, câu trong bài đọc - Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất. - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài; Tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực hợp tác từ câu chuyện Tay trái tay phải. - Biết đoàn kết; Biết quan tâm, giúp đỡ, cùng chia sẻ qua hoạt động đọc mở rộng bài đã đọc; Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi; Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
- + Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài “ Chuyện bên cửa + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn vẫy sổ” và trả lời câu hỏi : Nơi ngày xưa là khu rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rừng, bây giờ thay đổi như thế nào? rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai + GV nhận xét, tuyên dương. bạn có bao nhiêu chuyện kể với + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Chuyện bên cửa nhau.) sổ” và nêu nội dung bài. Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những việc + Đọc và trả lời câu hỏi: đã làm và những điều đã thấy? Từ những việc đã làm, cậu bé hẳn là rất ân hận. Chắc chắn cậu bé sẽ không bao giờ đối xử với bầy chim như thế nữa. Nhìn đàn chim ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con người yêu thương, bảo vệ chim chóc thì chim chóc cũng sẽ gần gũi, - GV Nhận xét, tuyên dương. gắn bó và mang lại niềm vui cho - GV dẫn dắt vào bài mới con người - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: lẳng lặng, không sao cầm được, loay hoay, hết chịu nổi, hối hận lắm - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây cảnh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. + Đoạn 4: Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- - Luyện đọc từ khó: trách tay phải, lẳng ;ặng, ngoảnh mặt, cài khuy áo, giữ giấy, liền xin - 2-3 HS đọc câu thơ. lỗi , - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: Nó lẳng lặng, ngoảnh mặt đi chỗ khác/ và tự - HS đọc giải nghĩa từ. nhủ/ sẽ không giúp tay phải việc gì nữa. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - HS luyện đọc theo nhóm 4. SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tay phải trách tay trái chuyện gì? - HS đọc câu 1: GV yêu cầu HS đọc câu hỏi. GV nhắc HS - HS: Tay phải trách tay trái vì xem nhanh lại đoạn đầu của văn bản đọc. chuyện : (Có thể hỏi thêm: * Nó luôn phải làm làm việc nặng - Chuyện gì diễn ra (là cái cớ, là lí do) nhọc./ khiến tay phải trách tay trái? * Vì chuyện tay trái sung sướng - Câu nào thể hiện sự trách móc của tay chảng phải làm việc nặng nhọc. phải với tay trái? - Tay phải thấy mình và tay trái khác nhau * Vì chuyện việc gì nó cũng phải thế nào? làm: từ xúc cơm, cầm bút rồi quét - Không công bằng ở điểm nào?) - GV gợi ý, động viên HS trả lời câu hỏi theo nhà..../ cách hiểu của các em và diễn đạt bằng nhiều * Vì tay trái chảng phải làm gì, cách khác nhau, có thể nhắc lại nguyên văn trong khi nó phải làm hết mọi câu nói của tay phải trong bài hoặc có thể việc,... nêu ý khái quát của câu nói . - GV ghi nhận nững câu trả lời hợp lí và đưa - HS đọc câu 2 ra câu trả lioiwf đầy đủ nhất.
- + Câu 2: Không có tay trái giúp đỡ, tay phải - HS làm việc cá nhân: suy nghĩ và gặp những khó khăn gì? chuẩn bị câu trả lời, phát biểu trước - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa câu lớp. 2, xem lại đoạn 3 của bafiddocj và liên hệ thực tế: hình dung tình cảnh thực hiện các công việc: đánh răng, cài khuy áo, vẽ tranh - 2-3 HS trình bày ý kiến mà chỉ bằng tay phải? Khi đó, em phải loay hoay vượt qua khó khăn như thế nào? - GV nhận xét, chốt nội dung trả lời. * Tay phải gặp khó khăn khi đánh răn: không cầm được cốc nước. * Khó khăn khi cài khuy áo: không thể cài. * khó khăn khi vẽ tranh: không có tay giữ giấy. - HS đọc câu 3 * chỉ dung tay phải, những công việc hết sức bình thương cũng trơ nên khó khăn. - HS làm việc cá nhân: suy nghĩ và chuẩn bị câu trả lời, phát biểu trước + Câu 3: Câu văn nào thể hiện suy nghĩ và lớp. hành động của tay phải khi làm việc một - 2-3 HS trình bày ý kiến. mình? - GV cho HS đọc câu 3, nhắc HS xem nhanh lại đoạn 3 của bài đọc - GV nhận xét, chốt nội dung trả lời. Cảm nghĩ và hành động của tay phải khi làm việc một mình được thể hiện qua câu: Tay phải hối hận lắm. Liền xin lỗi tay trái. - HS đọc câu 4 Như vậy, tay phải đã nhận ra lỗi của mình, thấy mình trách nhầm tay trái. - HS làm việc cá nhân: suy nghĩ và + Câu 4: Tay phải đã nhận ta điều gì khi làm chuẩn bị câu trả lời, phát biểu trước việc cùng tay trái? lớp. - GV cho HS đọc câu 4, nhắc HS xem nhanh - Một số HS trình bày ý kiến. lại đoạn cuối của bài đọc, xem lại câu nói của tay phải; suy nghĩ để chuẩn bị câu trả lời.
- - GV nhận xét, chốt nội dung trả lời. - GV gợi ý, động viên HS trả lời câu hỏi theo cách diễn đạt khác nhau, có thể nhắc lại nguyên văn câu nói của tay phải (ở cuối bài), có thể diễn đạt ý của câu nói bằng cách riêng của mình . - GV nhận xét ghi nhận những câu câu trả lời hợp lí: Khi làm việc cùng tay trái, tay phải đã nhận ta rằng: * Tay trái và tay phải đều quan trọng như nhau. Không có tay trái, một mình ta phải không làm được nhiều việc. * Nếu tay trái, tay phải cùng nhau làm việc, mọi việc mới hoàn thành nhanh chóng. - HS làm việc theo nhóm, thống * Ai cũng quan trọng khi cùng làm việc nhất câu trả lời. chung.... + Câu 5: Câu chuyện nói với chúng ta điều gì? - GV nêu câu hỏi, có thể gợi ý bằng cách đưa ra các phương án trả lời để HS lựa chọn - Đại diện 3 – 4 nhóm phát biểu a. Chúng ta cần hợp tác với nhau trong mọi trước lớp. công việc. b. Chúng ta cần sử dụng cả tay trái và tay phải khi làm việc. c. Chúng ta cần chăm chỉ làm việc. - GV nhận xét, chốt phương án trả lời: - HS nhắc lại nội dung bài. Phương án A: Chúng ta cần hợp tác với nhau trong mọi công việc. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: nội dung hàm ẩn của văn bản: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. - Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần

