Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Lĩnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Lĩnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_4_tuan_1_nam_hoc_2024_2025.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Lĩnh
- Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học : 2024 - 2025 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 01 BUỔI SÁNG Môn học: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Lớp: 4A Tên bài học: Chào mừng năm học mới Số tiết: 1 Thời gian thực hiện : Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt - HS vui vẻ, phấn khởi chào mừng năm học mới. HS được tham gia các hoạt động văn nghệ để chào mừng năm học mới. - HS tự chủ, tự học. Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng. Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai giảng. Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học - Hoa, cờ cầm tay, ảnh Bác. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Sinh hoạt chung (BGH và TPT đội thực hiện - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc - HS chuẩn bị nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. – GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. – HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. HĐ 2: - GV giới thiệu với HS: Nhà trường tổ chức các hoạt động văn nghệ theo chủ đề: Mùa thu – mùa khai trường. - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc - HS lên sân khấu, phát biểu cảm xúc của ngày tựu trường và mời một số HS của mình và trả lời câu hỏi. lên trước sân khấu, trả lời các câu hỏi: + Em ấn tượng với tiết mục nào - HS lắng nghe, tiếp thu. nhất?Vì sao? + Trong năm học mới, em mong muốn Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc 1
- Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học : 2024 - 2025 mình sẽ làm được những gì? + Em có mong đến ngày tựu trường - HS chia sẻ thông tin học được trong không? Vì sao? bài học hôm nay. + Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế nào? - GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học - HS lắng nghe mới. - GV nhận xét, bổ sung. - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm điều gì? 3 HS - GV chốt nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương HS - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------------------- Môn học: Toán Lớp: 4A Tên bài học: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100 000 Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 đến thứ 3/10/9/2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn. HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài toán thực tế, có lời văn. - HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã. Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các ứng dụng thực tế. - Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa bài, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (HTQC) - Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, - HS thực hiện trò chơi theo HD SGK ai đúng” bài tập 1 SGK tr. 6 - Nhận xét 2 Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học : 2024 - 2025 - Qua trò chơi, các em được ôn tập - Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các nội dung gì ? số. - GVNX, ghi đầu bài. 2. Luyện tập (28p) * Bài 2. Gọi HS nêu YC - YCHS làm bài vào vở - Nêu YC bài a) HS xác định quy luật dãy số và - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài đọc dãy số. a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850. b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và đọc đáp án dưới dạng: "Làm tròn số 26 358 đến hàng chục ta được b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục : 26 số ." 360. - Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm : 26 400. - Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn : 25 000. Số 26 358 làm tròn đến hàng chục nghìn : 30 000. c) HS so sánh và thực hiện đọc các c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: số theo thứ tự từ bé đến lớn. 20 990; 29 909; 29 999; 90 000. - GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho HS cách so sánh số: + Số có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau + Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên phải. - Nhận xét. - Nêu YC bài *Bài 3. Gọi HS nêu YC - HS làm bài - YCHS làm bài bảng con - Nhận xét chữa bài. - Hai em đọc. * Bài 4. Gọi HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết : số điểm cao nhất + Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi trong trò chơi tung bóng vào lưới là 25 gì ? 928 điểm,... Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc 3
- Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học : 2024 - 2025 Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm? - Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718. + Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm - HS làm bài và trình bày bài giải. ta làm thế nào? Bài giải - YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to. Số điểm Kiên đang có là : 25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm) Đáp số : 23 210 điểm - Nhận xét, chữa bài. 3. Vận dụng - Các số trong hàng phải thẳng nhau. - Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý gì ? - NX tiết học Tiết 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - YCHS làm bảng con - HS thực hiện 27 369 15 273 27 36 15 273 + 34 524 4 + 9 34 524 4 - GVNX, ghi đầu bài. 61 893 61 9 2. Luyện tập (20p) * Bài 5 (tr. 7). Gọi HS nêu YC - YCHS làm bài vào vở - Nêu YC bài - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài + Phần a nêu miệng, 3 HS làm bảng lớp phần b a) Biểu thức cùng giá trị là : 0 + 989 cùng giá trị BT 989 + 0 (450 + 38) + 105 cùng giá trị BT 450 + (38 +105) b) 32 (15 – 6) = 32 11 = 352 4 Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học : 2024 - 2025 244 – 124 : 4 = 244 – 31 = 213 - Nhận xét. 180 : (3 2) = 180 : 6 = 30 - Gọi HS nêu các tính giá trị biểu thức, cách nhân nhẩm với 11. - Biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện *Bài 6 (tr. 7). Gọi HS nêu YC trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau,... - YCHS làm bài vở, đổi chéo vở kiểm - Nêu YC bài tra. - HS làm bài - Các số còn thiếu là : VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, - Gọi HS đọc các số la mã vừa tìm XVIII, XIX, XX. được. - Nhận xét chữa bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm (8p) - Hai em đọc. * Bài 7 (tr. 7). Gọi HS đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì - HS nêu ? + Muốn biết chiếc bánh loại nào giá bán cao nhất, loại nào giá bán thấp nhất ta làm thế nào ? - Ta cần tính giá tiền một hộp bánh và một chiếc bánh mỗi loại rồi so sánh với - YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to. nhau. - HS làm bài và trình bày bài giải. Bài giải Giá tiền của 1 hộp bánh vị cam là: 36 000 : 4 = 9 000 (đồng) Giá tiền của một chiếc bánh vị cam là: 9 000 : 3 = 3 000 (đồng) + Giá tiền của 1 hộp bánh vị dâu là: 50 000 : 5 = 10 000 (đồng) Giá tiền của một chiếc bánh vị dâu là : 10 000 : 2 = 5 000 (đồng) + Giá tiền của 1 hộp bánh vị sô-cô-la là : 48 000 : 3 = 16 000 (đồng) Giá tiền của một chiếc bánh vị sô-cô-la Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc 5
- Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học : 2024 - 2025 là : 16 000 : 4= 4 000 (đồng) - Nhận xét, chữa bài. Vậy chiếc bánh vị dâu có giá bán cao nhất là 10 000 đồng, chiếc bánh vị sô- Bài 2 – Ôn tập về hình học và đo lường cô-la có giá bán thấp nhất là 4 000 đồng .- Trả lời. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------------------- Môn học: Lịch sử và địa lý Lớp: 4A Tên bài học: Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí Số tiết: 3 Thời gian thực hiện: Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 đến thứ 2/16/9/2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, Sử dụng được một số phương tiện hỗ trợ vào học tập môn Lịch sử, Địa lí.Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. Sưu tầm tư liệu, giới thiệu về một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí. Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí. Biết sử dụng những phương tiện hỗ trợ vào việc học tập môn Lịch sử và Địa lí. Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, giữ gìn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia của dân tộc. GDANQP; Học sinh chỉ và khẳng định trên bản đồ về 2 quần Đảo Hoàng Sa và Trường Sa là 2 quần đảo của Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Lược đồ trận Chi Lăng – Xương Giang (năm 1427), Bản đồ hành chính Việt Nam, Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh với thiếu nhi vùng cao Việt Bắc (năm 1960), hình ảnh một số hiện vật trưng bày tại Bào tàng Lịch sử Quốc gia. Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 6 Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học : 2024 - 2025 Tiết 1 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Kết nối được kiến thức đã biết với nội dung kiến thức mới trong bài để tạo hứng thú. - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,... - HS đọc thông tin và b. Cách tiến hành lắng nghe GV nêu nhiệm - GV hướng dẫn HS đọc thông tin ở phần Khởi động vụ. trong SHS tr.5 và nêu nhiệm vụ: Kể tên các phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí mà em đã biết theo kĩ thuật công não. - HS trả lời nhiệm vụ. - GV mời lần lượt mỗi HS nêu ít nhất một phương tiện hỗ trợ học tập môn học mà HS đã biết. HS đưa ra các câu trả lời - GV khuyến khích khác nhau để tạo không - GV gợi ý cho HS đọc nhanh tên các tiêu đề trong khí sôi nổi, hứng thú. bài và kể tên các phương tiện như: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật.... (nếu HS chưa biết) - GV nhận xét và đưa ra đáp án: Một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí như: bản đồ, - HS lắng nghe GV gợi lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,.... ý. - GV dẫn dắt vào bài học: Bài 1 – Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Bản đồ, lược đồ Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ và cách sử dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng bản đồ, lược đồ trong học tập môn Lịch sử và Địa lí. - HS lắng nghe, tiếp thu. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm (4 – 6 HS/nhóm), - HS lắng nghe, chuẩn bị quan sát các hình 1, 2 (SHS tr.5, 6 ), đọc thông tin và vào bài học. thực hiện nhiệm vụ: + Quan sát lược đồ hình 1: -Cho biết nội dung thể hiện trên lược đồ. -Đọc bảng chú giải và nêu một số kí hiệu được sử dụng trong lược đồ. -Kể tên các địa điểm nghĩa quân Lam Sơn tấn công quân Minh. + Quan sát bản đồ hình 2: - HS thảo luận nhóm -Cho biết nội dung thể hiện trên bản đồ hình 2. Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc 7
- Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học : 2024 - 2025 -Đọc bảng chú giải và nêu một số kí hiệu được sử dụng trong bản đồ. Kể tên thủ đô và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung theo gợi ý. - Đại diện nhóm trình - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu trả lời bày kết quả thảo luận. - GV tổng kết và hướng dẫn HS các bước cơ bản để - HS lắng nghe, tiếp thu. sử dụnghiệu quả lược đồ, bản đồ: Tiết 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu đồ và cách sử dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sử dụng được biểu đồ trong học tập môn Lịch sử và Địa lí. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, quan sát hình 3 và đọc thông tin, hoàn thành nhiệm vụ học tập. + Kể tên các loại biểu đồ thường được sử dụng. + Cho biết biểu đồ hình 3 thể hiện nội dung gì. Nêu tên trục dọc, trục ngang của biểu đồ và đơn vị của mỗi trục. + So sánh độ cao của các cột và nhận xét sự thay đổi số dân Việt Nam qua các năm. - GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. Các - HS lắng nghe, tiếp thu. nhóm còn lại nhận xét, bổ sung theo gợi ý. - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án: + Các loại biểu đồ thường được sử dụng là biểu đồ cột, tròn, đường,.... + Hình 3 là biểu đồ cột, thể hiện số dân Việt Nam qua các năm. Trục dọc thể hiện số dân, đơn vị là triệu người; trục ngang thể hiện thời gian, đơn vị là năm. + Độ cao của các cột tăng dần từ trái qua phải, thể hiện dân số Việt Nam liên tục tăng từ năm 1979 đến năm 2019. - GV tổng kết và hướng dẫn HS các bước cơ bản để sử dụng hiệu quả biểu đồ: + Đọc tên biểu đồ để biết nội dung thể hiện. + Quan sát biểu đồ để xác định các đối tượng cụ thể - HS thảo luận nhóm, trên biểu đồ. thực hiện các nhiệm vụ * Tranh ảnh và hiện vật được giao. Hoạt động 3: Sử dụng tranh ảnh, hiện vật trong học tập môn Lịch sử và Địa lí a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sử dụng được tranh ảnh, hiện vật trong học tập môn Lịch sử, Địa lí b. Cách tiến hành 8 Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học : 2024 - 2025 - GV chia HS thành 4 nhóm. - GV hướng dẫn HS đọc mục 3 và mục 4 trong SHS tr.8, 9 và thực hiện các nhiệm vụ dưới đây theo nhóm. + Nhiệm vụ 1 (dành cho nhóm chẵn): Quan sát hình 4 và thực hiện các bước: đọc tên ảnh để xác định nội dung khái quát, đặt các câu hỏi để tìm hiểu ảnh, - Đại diện các nhóm trình nhận xét nội dung được phản ánh trong ảnh. bày kết quả thảo luận; các nhóm còn lại lắng + Nhiệm vụ 2 (dành cho nhóm lẻ): Quan sát hình 6 nghe, nhận xét, bổ sung và thực hiện các bước: đọc tên của hiện vật, đặt các (nếu có). câu hỏi để tìm hiểu hiện vật, nêu nhận xét về nhóm - HS lắng nghe, tiếp thu. cư dân đã tạo ra hiện vật. - GV mời các nhóm đại diện trình bày sản phẩm. Các - HS lắng nghe, tiếp thu. nhóm còn lại nhận xét, bổ sung theo gợi ý. - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án - GV nhận xét, tổng kết: tranh ảnh, hiện vật là những - HS thực hành theo phương tiện học tập quan trọng để tìm hiểu về sự nhóm kiện, nhân vật lịch sử, sự vật, hiện tượng địa lí cụ thể. - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác lắng Tiết 3 nghe, nhận xét. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết nhìn bản đồ và tìm hiểu về đặc điểm của hiện vật. b. Cách tiến hành - HS lắng nghe, tiếp thu. Nhiệm vụ 1: Trò chơi Ai nhanh hơn? - GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi. - GV lần lượt đọc các hỏi trắc nghiệm, các đội xung phong giành quyền trả lời. Đội nào có câu trả lời - HS chia thành các đội đúng và nhanh nhất, đó là đội chiến thắng. chơi. - GV đọc câu hỏi: Câu 1: Phương tiện nào được sử dụng để học môn - HS lắng nghe GV phổ lịch sử và địa lí? biến luật chơi. A. Bản đồ B. Máy tính - HS chơi trò chơi. C. Ti vi D. Đài phát thanh Câu 2: Bản đồ là gì? A. Danh sách các từ vựng liên quan đến địa lí B. Bảng biểu hiện thông tin về các sự kiện lịch sử C. Hình vẽ thu nhỏ của toàn bộ bề mặt Trái Đất hay một khu vực theo một tỉ lệ nhất định D. Quyển sách giới thiệu về địa lí Câu 3: Bước đầu tiên khi sử dụng bản đồ, lược đồ là Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc 9
- Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học : 2024 - 2025 gì? A. Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết được những thông tin chính và khu vực được thực hiện B. Đọc chú giải để biết được các kí hiệu trong bản đồ, lược đồ C. Đọc các thông tin trên bản đồ, lược đồ để trả lời cho các câu hỏi D. Đọc các thông tin lịch sử trên bản đồ, lược đồ Câu 4: Việt Nam có bao nhiêu tỉnh thành A. 59 B. 63 C. 66 D. 70 Câu 5: Diện tích của thành phố Hà Nội A. 1 359 km2 B. 2 359 km2 C. 3 359 km2 D. 4 359 km2 - GV mời các đội xung phong trả lời. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc. - GV chốt đáp án: Nhiệm vụ 2: Trả lời các câu hỏi bài tập phần Luyện tập SHS tr.9 - GV chia HS thành các nhóm đôi. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS đọc SHS tr.9 phần Luyện tập và - HS chia thành nhóm nêu nhiệm vụ. đôi. + Tại sao hiện vật được coi là bằng chứng quan trọng - HS đọc thông tin và để tìm hiểu về quá khứ? lắng nghe GV nêu nhiệm - GV mời đại diện các cặp trình bày kết quả thảo vụ luận. Các cặp khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý - Đại diện các cặp trình kiến (nếu có). bày. - GV nhận xét, đánh giá: + GV hướng dẫn HS chỉ theo đường ranh giới trên đất liền của Việt Nam và vùng giáp biển. Phía bắc - HS lắng nghe, tiếp thu. Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc; phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia; phía đông, phía nam và tây nam - HS lắng nghe, tiếp thu. giáp Biển Đông. + Hiện vật được coi là bằng chứng quan trọng để tìm hiểu quá khứ vì hiện vật liên quan trực tiếp đến sự - HS đọc thông tin và kiện lịch sử; ra đời vào thời điểm diễn ra sự kiện, lắng nghe GV nêu nhiệm phản ánh sự kiện lịch sử đó. vụ. - GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương những nhóm có câu trả lời chính xác. 10 Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học : 2024 - 2025 D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết vận dụng các kiến thức kĩ năng đã học để sưu tầm và giới thiệu về phương tiện học tập môn Lịch sử như bản đồ, lược đồ, tranh ảnh,... GDANQP; Học sinh chỉ và khẳng định trên bản đồ về 2 quần Đảo Hoàng Sa và Trường Sa là 2 quần đảo của Việt Nam. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc phần Vận dụng trong SHS tr.9 và lựa chọn hoàn thành một trong hai nhiệm vụ. - GV hướng dẫn HS lựa chọn thực hiện nhiệm vụ cá - HS thực hành theo cá nhân hoặc nhóm. nhân hoặc nhóm. - GV gợi ý cho HS: - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của - HS làm việc nhóm ở bài học. nhà, tiết sau trình bày sản Yêu cầu 2 lên bảng chỉ về quần đảo Hoàng Sa và phẩm trước lớp. Trường Sa - HS lắng nghe, thực Hai Quần đảo này thuộc tỉnh nào của nước Việt Nam hiện. GV nhận xét, chốt ý và nói thêm về 2 quần đảo này - GV nhận xét, . 2 học lên chỉ và trả lời + Đọc lại bài học Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. + Hoàn thành bài tập phần Vận dụng. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------------------- Môn học: Tự học Lớp: 4A Tên bài học: LTV : Luyện tập tổng hợp Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho HS về từ chỉ đặc điểm, tính chất, câu kiểu Ai thế nào? HS tìm từ trái nghĩa với các từ chỉ đặc điểm, tính chất. Biết tìm từ chỉ đặc điểm. Đặt câu kiểu Ai thế nào? + Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; vận dụng, tham gia đọc trong nhóm. - Biết yêu thích Tiếng Việt. Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc - GDHS cách dùng từ, đặt câu chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc 11
- Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học : 2024 - 2025 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (HTQC) - GV yêu cầu HS HĐ nhóm đôi: nêu một số từ - HS hoạt động nhóm đôi: nêu một ngữ chỉ đặc điểm, tính chất của người, số từ ngữ chỉ đặc điểm. con vật, - HS nêu trước lớp cây cối, sự vật? - ..bộ phận thế nào? - Những từ chỉ đặc điểm, tính chất trả lời cho - HS trả lời. bộ phận nào trong câu kiểu Ai thế nào? - HS lấy vd câu kiểu Ai thế - Câu kiểu Ai thế nào có mấy bộ phận, là nào? những bộ phận nào? =>GV chốt: Từ chỉ đặc điểm, t/c là những từ chỉ hình dáng, màu sắc, tính tình, phẩm chất... của sự vật. Câu kiểu Ai thế nào? có 2 bộ phận... 2: Thực hành, luyện tập Bài 1: Điền vào chỗ trống từ trái nghĩa với từ cho trước: cần cù/.... ngắn/.... tròn/.... hiền từ/.... - HS đọc bài to/.... gầy/.... - HS làm bài cá nhân. - Khuyến khích HS tìm thêm từ trái nghĩa - HS nêu miệng. khác. - HS tìm thêm. - 1 số HS đặt câu với 1 cặp từ trái nghĩa đó. - YCHS nhận xét xem các cặp từ trái - HS nêu. nghĩa vừa tìm thuộc loại từ chỉ gì? =>Chốt: Các cặp từ trái nghĩa với các từ đã cho cũng chỉ đặc điểm, tính chất. Bài 2(BP): Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau: Tôi có một con chó nhỏ. Lông nó đen tuyền,trừ hai đầu bàn chân trước màu trắng. Mõm nó to, mắt to, đen óng ánh. Răng nó trắng, lúc nào cũng nhe ra... Nó - HS nêu yêu cầu bài. không dữ và chẳng cắn ai bao giờ. Nhưng - HS đọc đoạn văn trên BP. nó vô cùng mạnh mẽ và bền bỉ. - HS trao đổi làm bài theo nhóm đôi. =>GV chốt về từ chỉ đặc điểm là những - HS trình bày kết quả. từ chỉ hình dáng, màu sắc, tính chất, tính - NX, bổ sung. 12 Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học : 2024 - 2025 nết của sự vật. Bài 3: Điền tiếp các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu theo mẫu Ai thế nào? (BP) a. Con mèo tam thể........... b......... đỏ chót, rực rỡ như bông hoa mào gà. - Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ c. ........ chăm chỉ cày ruộng. trống để hoàn thành câu theo mẫu d. Hai chiếc tai nhỏ .................. câu Ai thế nào? Gợi ý: Bài tập yêu cầu gì? - HDHS: Muốn điền được từ ta cần đọc kĩ từng câu xem nội dung câu đó nói về - HS làm bài cá nhân điều gì để điền được từ phù hợp. - HS nêu câu đã điền. - Yêu cầu HS làm bài. - HSNX. Khuyến khích HS nêu câu khác. Đáp án: a. Con mèo tam thể thật đáng yêu. b. Cái mào gà của chú gà trống đỏ chót, rực rỡ như bông hoa mào gà. c. Con trâu nhà em chăm chỉ cày ruộng. d. Hai chiếc tai nhỏ dài, thẳng đứng Bài 4: như chiếc lá bàng mới nảy. Hãy tìm 3 từ chỉ đặc điểm và đặt 3 câu - Đọc yêu cầu. chứa các từ đó theo kiểu câu Ai thế nào? - HS nêu các từ chỉ đặc điểm - Cho HS nêu câu - Nối tiếp nêu câu. - Nhận xét. - Nhận xét =>GV chốt: Bộ phận TLCH thế nào? là từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất. 3. Vận dụng: + HS lấy vd về từ chỉ đặc điểm, câu kiểu Ai thế nào? - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------------------- BUỔI SÁNG Môn học: Toán Lớp: 4A Tên bài học: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100 000 (T2) Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Đã lên KHBD ở thứ 2/9/9/2024 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc 13
- Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học : 2024 - 2025 -------------------------------------------------------- Môn học: Tiếng Việt Lớp: 4A Tên bài học: Bài đọc 1: Tuổi ngựa Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghi hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiếu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các Câu hỏi về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ: thích đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ. - Thế hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù họp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - Bày tò được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. -Bồi dưỡng PC yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước), nhân ái (tinh yêu thương dành cho mẹ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: giấy AO (4 tờ); giấy A4 (20 tờ). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to yêu HS đọc to, rõ ràng yêu cầu trò chơi cầu của Trò chơi hỏi đáp. trước lớp. - GV tổ chức cả lớp chơi Trò chơi hỏi - HS chơi trò chơi theo nhóm đôi. đáp theo hình thức nhóm đôi: Đặt 5 câu hỏi để hiểu về bạn. Ví dụ: + Trò chơi bạn thích nhất là gì? + Món ăn bạn thích nhất là món nào? + Bạn thích môn học nào nhất? - HS thể hiện kết quả trước lớp. + Bạn không thích điều gì? + Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 14 Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học : 2024 - 2025 điểm nào? “Chân dung của em” là tất cả những gì - GV tổ chức cho một số nhóm thể tạo nên con người em: đặc điểm ngoại hiện kết quả theo hình thức đóng vai, hình, tính cách, điều mình thích/ không phỏng vấn lẫn nhau. Nhóm khác bổ sung. thích, sở trường/ sở đoản Và mỗi người sẽ có một “chân dung” riêng của - GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Qua trò chính mình. chơi trên, em hiểu “Chân dung của em” nghĩa là gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ, HS lắng nghe GV nhắc lại quy ước động viên HS. học Tiếng Việt. - GV giới thiệu chủ điểm: Măng non. - GV dẫn dắt vào bài học: - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - GV đặt câu hỏi cho cả lớp: + Các em có biết các em tuổi con gì không? - HS lắng nghe. + Cậu bé trong bài tuổi con gì? B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được bài thơ Tuổi Ngựa với giọng đọc hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết tha. - Giải nghĩa được những từ ngữ khó. - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm - Có ý thức phân biệt các âm, vần, theo. thanh dễ lẫn và viết đúng chính tả. b. Cách tiến hành - GV đọc mẫu cho HS bài thơ Tuổi Ngựa: giọng đọc linh hoạt - HS cùngGV giải nghĩa từ khó. hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết tha. - GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó: + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ (theo âm lịch). Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc 15
- Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học : 2024 - 2025 + Trung du: miền đất ở khoảng giữa thượng du (nơi bắt đầu) và hạ du (nơi kết thúc) của một dòng sông. - HS lắng nghe GV giải thích + Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều cây to lâu đời. - GV giải nghĩa thêm một số từ SGK - HS luyện đọc theo hướng dẫn. chưa giải nghĩa: mấp mô (chỉ đường không bằng phẳng, có sỏi, đá). - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS - HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. luyện đọc: Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp. + GV gọi bất kì 4 HS đọc bài, từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS nghỉ hơi dài hơn giữa các khổ thơ, giọng đọc thể hiện - HS đọc bài theo nhóm. sự hồn nhiên, niềm hào hứng cũng như tình cảm tha thiết của cậu bé. - GV tổ chức HS đọc bài theo nhóm 4 - Đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các người: đọc nối tiếp 4 khổ thơ. HS khác lắng nghe và nhận xét. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là - HS đọc đồng thanh bài thơ. 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả - HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ bài (giọng vừa phải, không đọc quá lẫn, sửa phát âm sai (nếu có) và viết to). đúng chính tả. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi chính tả: triền núi, lóa, xôn xao, dẫu. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Trả lời câu hỏi bằng trò HS thảo luận theo nhóm 4 người. chơi phỏng vấn. 16 Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học : 2024 - 2025 - Hiểu được nội dung của bài thơ Tuổi Ngựa. - HS chơi trò chơi Phỏng vấn. b. Cách tiến hành - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: + Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ trả lời thế nào? + Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu? + Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một màu gió riêng? + Em thích những hình ảnh nào trong khổ thơ 3? + Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. Câu 1: + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng HS1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. điều gì? Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai. HS2: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ đã hỏi mẹ: Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ “Mẹ ơi, con tuổi gì?” điều gì? Mẹ trả lời thế nào? HS1: Mẹ đã trả lời thế nào? HS2: Mẹ trả lời rằng: “Tuổi con là tuổi Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa Ngựa”. con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu? Câu 2: HS1: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng sẽ theo ngọn gió đi những đâu? tượng mỗi vùng đất có một màu gió Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc 17
- Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học : 2024 - 2025 riêng? HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” Câu 4: Em thích những hình ảnh nào sẽ theo ngọn gió đi đến miền trung du, trong khổ thơ 3? vùng đất đỏ, rừng đại ngàn, triền núi đá. Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về Câu 3: nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ. HS1: Vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua vùng đất có một màu gió riêng? bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng về điều gì? đất có một màu gió riêng vì mỗi một - GV mời 2 - 3 HS trả lời. vùng đất có một đặc điểm riêng. Qua đó, chúng ta cũng có thể thấy trí tưởng HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). tượng phong phú và ước mơ được - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và khám phá những vùng đất lí thú của động viên HS các nhóm. cậu bé. Hoạt động 3: Đọc nâng cao Câu 4: Với câu hỏi này, HS sẽ có câu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời khác nhau tùy sở thích mỗi biết đọc diễn cảm các khổ thơ với người. giọng đọc phù hợp với tình cảm được Gợi ý: thể hiện trong khổ thơ. HS1: Cậu thích hình ảnh nào trong khổ b. Cách tiến hành: thơ 3? - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ HS2: Trong khổ thơ 3, mình/ tớ thích 3, 4 với giọng cảm tình cảm, sâu lắng, hình ảnh “Lóa màu trắng hoa mơ” bởi thiết tha; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn hình ảnh này khiến mình liên tưởng mạnh vào những từ ngữ quan trọng. đến một cánh rừng hoa mơ rộng lớn - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ với sắc màu trắng muốt tinh khôi. 3. Câu 5: - GV nhận xét HS. HS1: Cậu có cảm nhận, suy nghĩ gì về D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ “Tuổi TRẢI NGHIỆM Ngựa”? a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS HS2: Cậu bé trong bài thơ “Tuổi rèn luyện cách trao đổi, thảo luận với Ngựa” là một bạn nhỏ có trí tưởng người khác. Đồng thời, tiếp tục phát tượng phong phú, bay bổng, lãng mạn triển kĩ năng nêu ý kiến của mình. với ước mơ được bay nhảy, khám phá tới mọi vùng miền đất nước. b. Cách tiến hành - HS trả lời: Bài nói lên ước mơ và trí 18 Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học : 2024 - 2025 - GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé chú ngựa con trong bài, em sẽ nhắn tuổi Ngựa. Cậu thích bay nhảy nhưng nhủ mẹ mình điều gì? cũng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ. - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp. - GV nhận xét, khích lệ những suy - HS lắng nghe. nghĩ tích cực của HS. -Hs lắng nghe + GV đặt câu hỏi: Cậu bé trong bài thơ - HS thi đọc. có những tình cách gì đáng yêu? - HS lắng nghe. + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện biểu dương những HS tốt. nhiệm vụ. GV nhắc HS - HS trình bày suy nghĩ của mình trước + Học thuộc lòng bài thơ. lớp. + Xem và chuẩn bị bài Viết đoạn văn - HS lắng nghe, tiếp thu. về một nhân vật. - HS suy nghĩ, trả lời. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : -------------------------------------------------------- Môn học: Đạo đức Lớp : 4D Tên bài học: Người lao động quanh em Số tiết : 2 Thời gian thực hiện: Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 đến thứ 3/17/9/2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. - Biết vì sao phải biết ơn người lao động. - Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ hành vi biết ơn những người lao động . Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Bồi dưỡng lòng nhân ái, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc 19
- Kế hoạch bài dạy lớp 4A Năm học : 2024 - 2025 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV mời cả lớp xem và hát theo bài hát Lớn lên em sẽ làm gì? (sáng tác Trần Hữu Phước). we5ew - HS xem và hát theo giai điệu bài hát. - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy kể tên những nghề nghiệp được nhắc đến trong bài hát. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS - HS trả lời. khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến - HS nhận xét bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Trong bài hát, có những nghề nghiệp: người công nhân xây dựng, người nông dân lái máy cày, người kĩ sư mỏ địa chất, người lái tàu. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ có những người lao động, chúng ta mới có những sản phẩm cần thiết cho cuộc sống. Vì vậy, chúng ta cần biết ơn người lao động. Bài học “Biết ơn người lao động” sẽ giúp các em hiểu được vì sao chúng ta cần biết ơn người lao động qua việc tìm hiểu những đóng góp của họ trong cuộc sống. - HS nêu tên bài B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp của - HS quan sát tranh. người lao động. - GV yêu cầu HS quan sát 6 bức tranh ở mục 1 phần Khám phá. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời ví dụ: a. Em hãy nêu những đóng góp của người - HS chia sẻ trước lớp. lao động trong các tranh trên. a. Đóng góp của những người lao b. Hãy kể thêm đóng góp của một số người động: lao động khác mà em biết. + Tranh 1: Nghệ sĩ đánh đàn đáp - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS ứng nhu cầu tinh thần của con khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ người. sung (nếu có). + Tranh 2: Bộ đội bảo vệ Tổ 20 Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc

