Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Lộc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Lộc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_5_tuan_4_nam_hoc_2024_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 4 Buổi sáng: Môn : HĐTT Lớp 5C Tên bài: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THẦY CÔ - NGƯỜI NÂNG CÁNH ƯỚC MƠ Số tiết: 1 tiết Thời gian thực hiện: Thứ 2 ngày 30 tháng 09 năm 2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự tin tham gia diễn hoạt cảnh trước toàn trường. - Hiểu được tình cảm và sự tâm huyết của thầy cô đối với HS. - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thiết kế và tổ chức hoạt động. - Thể hiện được tình cảm, sự trân trọng đối với thầy cô giáo. - Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Chương trình, kịch bản hoạt cảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Thực hiện. - Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân trường qua bài hát: Em yêu trường em. B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a) Mục tiêu: - Tự tin tham gia diễn hoạt cảnh trước toàn trường. - Hiểu được tình cảm và sự tâm huyết của thầy cô đối với HS. b) Cách tiến hành 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ: - Người điều hành chính: Tổng phụ trách - HS chỉnh đốn hàng ngũ để - Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường. chào cờ - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện ca.. nghi chào cờ. - Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ. 2. Tham gia trình diễn hoạt cảnh: Thầy cô - người nâng cánh ước mơ - Đội văn nghệ nhà trường - Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm HS trình diễn hoạt cảnh. trình diễn hoạt cảnh đã chuẩn bị trước có nội - HS toàn trường quan sát, theo
- dung về chủ đề Thầy cô – người nâng cánh ước dõi. mơ. (GV có thể sáng tạo nhiều kịch bản có nội dung liên quan để HS trình diễn trước toàn trường.) C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia hoạt cảnh - Thể hiện được tình cảm, sự trân trọng đối với thầy cô giáo. b) Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia hoạt cảnh: + Cảm xúc của em sau khi tham gia/xem hoạt - Một số HS chia sẻ cảm nghĩ cảnh thế nào? trước toàn trường. + Qua hoạt cảnh hôm nay, em muốn nói điều gì - HS liên hệ bản thân. với thầy cô giáo của em? - Tổng phụ trách chốt nội dung hoạt cảnh, giáo - HS lắng nghe. dục HS lòng kính yêu và biết ơn thầy cô giáo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .... Môn : TOÁN Lớp 5C Tên bài: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2) Số tiết: 2 tiết Thời gian thực hiện: Thứ 2 ngày 30 tháng 09 năm 2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” và vận dụng giải quyết một số vẩn đề thực tiễn đơn giản. - Phát triển các năng lực toán học: Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp thông qua việc phân tích các dữ kiện trong bài toán để nêu cách giải bài toán, trình bày bài giải rõ ràng chặt chẽ. - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự giác trong việc tìm cách giải bài toán - Năng lực giao tiếp và hợp tác: mạnh dạn nhận xét bài của bạn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đề xuất được cách giải bài toán theo nhiều cách khác nhau - Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia vào các hoạt động trong tiết học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu bài tập
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Hoạt động khởi động (5 phút) - GV tổ chức cho HS chơi truyền điện - HS tham gia hoạt động nhắc lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - GV giới thiệu bài: Hôm nay các em tiếp tục luyện tập về giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. B. Hoạt động luyện tập, thực hành (10 phút) *Mục tiêu: Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó" *Bài 3. - GV gọi 2 HS đọc đề bài. - 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm - GV hướng dẫn HS nêu các dữ kiện, - HS nêu: phân tích mối quan hệ giữa các dữ kiện + Bài toán cho biết: và nhận dạng bài toán. Số cây cam trong vườn ít hơn số cây xoài là 32 cây - Tỉ số của số cây xoài và số cây cam là 7 5 + Bài toán hỏi: Trong vườn có bao nhiêu cây xoài, bao nhiêu cây cam? + Đây là bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Số cây cam tương ứng với số bé, số cây xoài tương ứng với số lớn, hiệu là 32 cây, 7 tỉ số là 5 - Cho HS thi đua làm bài nhanh (như bài - HS thi đua làm bài 2), phát bảng nhóm cho 1 HS. Bài giải Ta có sơ đồ: Số cây xoài:---- Số cây cam: 32 cây Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 5 = 2 (phần)
- Số cây xoài là: 32 : 2 × 7 = 112 (cây) Số cây cam là: 32 : 2 × 5 = 80 (cây) Đáp số: 112 cây xoài; 80 cây cam - Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi vở để - HS kiểm tra chéo bài kiểm tra. - GV tổ chức nhận xét, đánh giá bài làm. - HS gắn bảng nhóm lên, cả lớp cùng nhận xét, đánh giá bài làm. - Gọi HS nêu lại các bước giải bài toán - 2-3 HS nêu lại. tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (20 phút) Mục tiêu: HS vận dụng giải quyết một số vẩn đề thực tiễn đơn giản. *Bài 4. - GV gọi 2 HS đọc đề bài. - 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm - GV hướng dẫn HS nêu các dữ kiện, - HS nêu: phân tích mối quan hệ giữa các dữ kiện + Bài toán cho biết: số lượng ti vi bản và nhận dạng bài toán. trực tiếp tại của hàng ít hơn số lượng ti vi bán trực tuyến là 42 chiếc; số lượng ti vi bán trực tuyến gấp 3 lần số lượng ti vi bán trực tiếp. + Bài toán yêu cầu tính số lượng ti vi bán trực tiếp trong quý đó. + Hiệu là 42 chiếc, số lượng ti vi bán trực tuyến gấp 3 lần số lượng ti vi bán trực tiếp tức là tỉ số của số lượng ti vi bán trực 3 tuyến và số lượng ti vi bán trực tiếp là . 1 + Đây là bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Cho HS thi đua làm bài theo nhóm đôi, - HS làm bài vào vở bài tập, 1 nhóm làm 1 nhóm HS làm bảng nhóm. trên bảng nhóm. Bài giải Ta có sơ đồ: Số ti vi bán trực tuyến: 42 chiếc
- Số ti vi bán trực tiếp: Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 1 = 2 (phần) Số ti vi bán trực tiếp là: 42 : 2 × 1 = 21 (chiếc) Đáp số : 21 chiếc ti vi - GV tổ chức nhận xét, đánh giá bài làm. - HS gắn bảng nhóm lên bảng, cả lớp cùng nhận xét, đánh giá. - GV hướng dẫn cho HS nêu cách tìm số - HS cùng khái quát lại cách giải bài toán bé, số lớn bằng nhiều cách khác nhau. tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Cách 1. Tìm số bé trước, số lớn sau - Vẽ sơ đồ - Tìm hiệu số phần bằng nhau - Tìm số bé: Số bé = Hiệu : Hiệu số phần bằng nhau × Số phần của số bé - Tìm số lớn: Số lớn = Hiệu : Hiệu số phần bằng nhau × Số phần của số lớn Hoặc: Số lớn = Số bé + Hiệu Cách 2. Tìm số lớn trước, số bé sau - Vẽ sơ đồ - Tìm hiệu số phần bằng nhau - Tìm số lớn: Số lớn = Hiệu : Hiệu số phần bằng nhau × Số phần của số lớn - Tìm số bé: Số bé = Hiệu : Hiệu số phần bằng nhau × Số phần của số bé Hoặc: Số bé = Số lớn – Hiệu - Qua bài này, các em biết thêm được điều gì? - HS chia sẻ - Về nhà, các em đọc lại cách giải dạng toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của - HS lắng nghe để thực hiện. hai số đó”. - Tìm tình huống thực tế liên quan đến dạng toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”. - Chuẩn bị bài: Bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc.
- IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Môn : KHOA HỌC Lớp 5C Tên bài: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (Tiết 3) Số tiết: 3 tiết Thời gian thực hiện: Thứ 2 ngày 30 tháng 09 năm 2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu: Thực hành tách muối ra khỏi dung dịch muối. Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thực hiện một số cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp và dung dịch trong thực tế, ví dụ: tách cát, sỏi trong hỗn hợp cát, nước sỏi, tách muối ra khỏi nước muối để phục vụ các yêu cầu của cuộc sống. Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đền cồn, bát sứ, muối ăn, nước lọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi mở đầu kết nối vào bài học. b. Cách tiến hành:
- - GV Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh ai đúng) - HS nghe suy nghĩ tìm lời giả. đọc câu đô: C1: Hạt gì da trắng như ngà -HS trả lời hạt muối Sinh từ nước biển mặn mà đáng yêu Là hạt gì? C2: Có cửa mà không có nhà -HS trả lời của biển Đưa mắt nhìn ra chỉ toàn thấy nước. Là gì? C3:Rõ ràng chẳng phải nồi canh -HS trả lời biển Thế mà vị mặn nước xanh cá nhiều. Là gì? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới: - HS lắng nghe, ghi bài. B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH a. Mục tiêu: Thực hành tách được muối (hoặc đường) ra khỏi dung dịch muối (hoặc dung dịch đường). b. Cách tiến hành: Hoạt động 5: Thực hành tách muối ra khỏi dung dịch muối ăn -Học sinh đọc Bước 1: Làm việc cả lớp -GV cho học sinh đọc bài trong SGK trang -Quan sát 15 chuẩn bị thực hành -GV hướng dẫn học sinh chuẩn bị làm thực hành tách dung dịch ( GV làm mẫu) -HS thực hiện theo nhóm 4 Bước 2: Làm việc nhóm -Kiểm tra lại chuẩn bị của nhóm ( -GV chia nhóm 4 như sgk) -Thực hành thí nghiệm theo các bước trong sgk -GV quan sát hỗ trợ hs -HS chia sẻ trước lớp
- Bước 3: Làm việc cả lớp -HS lắng nghe bổ sung thêm câu trả -GV mời các nhóm lên chia sẻ cách tách lời dung dịch Hoạt động 6: Tách mối ra khỏi nước biển Mục tiêu : Nêu được cách làm muối ăn từ nước biển Cách tiến hàng Bước 1: Làm việc theo cặp -GV cho hs thảo luận nhóm đôi Trong thực -HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước tế người ta làm cách nào để thu được muối lớp Làm bay hơi nước biển là từ nước biển? phương pháp thường được người dân được sử dụng để sản xuất muối. Người dân làm những ruộng muối, tối dẫn nước biển vào. Sau đó, phơi khoảng chừng 1 tuần thì nước bốc hơi hết, còn lại là muối kết tinh. Bước 2; Làm việc theo cặp -GV gọi một số hs trình bày So sánh cắc -Dẫn nước biển vào các ruộng muối tách muối khỏi dung dịch đã làm tại thí nhờ ánh nắng mặt trời làm nước bay nghiệm, cho biết trong trường hợp nào sử hơi cách làm này tiết kiệm nhiên liệu dụng cách thu muối hợp lý thu được lượng lớn muối nhưng phụ thuộc vào thời tiết cách đun nước muối cho nước bay hơi phù hợp với Thu lượng nhỏ nhanh chóng xong tốn tiền nhiên liệu -GV cho hs nhắc lại nội dung bài -HS nhắc lại nội dung bài D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM a) Mục tiêu:
- - HS củng cố kiến thức sau bài học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. b) Cách tiến hành: - GV cho HS chia sẻ trước lớp: - HS chia sẻ trước lớp: + Nêu những hiểu biết của em về + Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn hỗn hợp, dung dịch? Cho ví dụ vào nhau. Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi là một chất thành phần ( Nước muối sinh ly) +Dung dịch là một hỗn hợp đồng nhất của hai hay nhiều chất hòa tan vào nhau ( nước muối) - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - GV cho nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe. tích cực tham gia các hoạt động học tập. - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Môn : Tiếng Việt Lớp 5C Tên bài: DÂY THUN XANH, DÂY THUN ĐỎ (2 TIẾT) Số tiết: 2 tiết Thời gian thực hiện: Thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- - Hiểu nghĩa của từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: khen ngợi một cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của mình; đề cao tình cảm yêu thương nhau giữa những người trong gia đình. - Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay trong bài; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi tiết đó. - Biết chủ động cùng các bạn thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi về bài học và trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. - Bồi dưỡng tình yêu gia đình, biết quan tâm tới người thân, biết bày tỏ tình cảm yêu thương đối với người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ nội dung bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Tiết 1 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG( HTQC) GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai có trí nhớ tốt? - GV phổ biến cách chơi: Mỗi tổ là một đội - HS lắng nghe cách chơi chơi. Các đội chơi cùng quan sát tranh hoặc câu hỏi, giơ tay giành quyền nói tên bài đọc đã học trước đó. - GV tổ chức cho cả lớp chơi. - HS tham gia chơi Tranh 1. Tranh 1: Bài đọc Lớp trưởng lớp tôi Tranh 2. Tranh 2: Bài đọc Muôn sắc hoa tươi Câu hỏi: Mỗi bạn học sinh trong hai bài đọc Câu hỏi: Mỗi bạn học sinh trong hai bài trên, có điểm gì giống nhau? đọc trên đều rất dễ thương, đáng yêu. - GV nhận xét, chốt lại trò chơi. - GV chiếu tranh bài đọc 3 và giới thiệu: Hôm nay, cô sẽ cùng các em đọc Bài đọc 3 để biết thêm về một bạn đáng mến nữa. Bạn ấy là ai? Bạn ấy có điểm gì đáng mến? Các em hãy cùng đọc truyện Dây thun xanh, dây thun đỏ để biết thêm về người bạn này nhé! B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
- HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. - Hiểu nghĩa của từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: khen ngợi một cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của mình; đề cao tình cảm yêu thương nhau giữa những người trong gia đình. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng Cách tiến hành: - HS đọc mẫu, giọng đọc phù hợp với diễn - Cả lớp lắng nghe và đọc thầm theo biến của câu chuyện. + GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: - HS cùng GV giải nghĩa từ và có thể đề dây thun, biết ý, đơm, mừng quýnh, thơm xuất thêm từ cần giải nghĩa. phức,...) - GV hướng dẫn HS xác định 5 đoạn truyện: - HS đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: từ đầu đến là vừa. + Đoạn 2: từ Không phải... đến ... mười nghìn. + Đoạn 3: từ Vậy mà... đến ... chưa mách. + Đoạn 4: từ Sáng hôm ấy... đến ... để mua. + Đoạn 5: phần còn lại. - 5 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi - GV mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn truyện. và đọc thầm theo. + Gv theo dõi, sửa lỗi phát âm, hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: ví dụ: mừng HS luyện đọc từ khó, đọc câu khó. quýnh, phiêu lưu, + GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi, nhấn HS luyện đọc câu: “Ly mừng quýnh,/ giọng đúng, có giọng đọc phù hợp với nội mở gói giấy:/ cuốn Cuộc phiêu lưu của dung của câu văn, đoạn văn. cô bé Tim Tím đến xứ sở Hoa Mười Giờ Chú ý thể hiện niềm vui của Ly ở đoạn 4 và /còn mới cứng / và thơm phức mùi giấy tình cảm của mẹ dành cho các con ở đoạn in.” 5. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - Nhóm trưởng tổ chức cho mỗi bạn 5. trong nhóm đọc 1 đoạn. GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm - GV mời đại diện nhóm đọc bài và tổ chức - 5 bạn đại diện 5 nhóm đọc (hoặc 2 cho lớp nhận xét. nhóm thi đọc), sau đó lớp nhận xét. - GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm theo. Tiết 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu Cách tiến hành - 5 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
- - GV mời 5 HS nối tiếp đọc 5 câu hỏi. - Nhóm trưởng tổ chức thảo luận và - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để trả thống nhất câu trả lời trong nhóm. lời câu hỏi. - Đại diện các nhóm sẽ phóng vấn nhóm - Tổ chức cho các nhóm đối đáp: nhóm 1 bạn. Nhóm được phỏng vấn sẽ cử đại phỏng vấn nhóm 2 (câu 1), nhóm 2 phỏng diện trả lời. vấn nhóm 3 (câu 2), . GV tổ chức cho các nhóm nhận xét và bổ sung câu trả lời ngay khi 2 nhóm hỏi và đáp. (5) HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: - GV hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa của bài: - HS rút ra ý nghĩa bài đọc. + Câu chuyện khen ngợi ai? + Câu chuyện khen ngợi một cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của mình; + Câu chuyện đề cao tình cảm yêu + Câu chuyện đề cao điều gì? thương nhau giữa những người trong gia đình. - Gv chốt lại, mời HS nhắc lại ý nghĩa bài đọc. - Vài HS nhắc lại: Câu chuyện khen ngợi một cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của mình; đề cao tình cảm yêu thương nhau giữa những người trong gia đình. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: - Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng/ phút. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc Cách tiến hành: - GV mời 5 HS xung phong đọc nối tiếp 5 - 5 HS đọc, lớp theo dõi. đoạn. GV sửa lỗi về nhấn giọng ở từng đoạn. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi: - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm Mỗi nhóm chọn 1 đoạn và luyện đọc diễn đôi. cảm. - GV tổ chức thi đọc diễn cảm bằng trò chơi “xì điện”. - Đại diện các nhóm sẽ thi đọc diễn cảm - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương đoạn nhóm mình chọn (khoảng 3-4
- bạn đọc hay. nhóm) D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - GV phỏng vấn HS: - HS trả lời phỏng vấn theo suy nghĩ và + Ở nhà, em có mấy anh chị em? thực tế của mình. + Em đã thể hiện tình cảm, sự quan tâm của mình đến anh/chị/em của mình bằng những việc làm nào? + Em có mong muốn gia đình mình hạnh phúc không? + Em sẽ làm gì để gia đình mình được hạnh phúc? - GV động viên, chia sẻ với những bạn có gia đình gặp khó khăn. - Khuyến khích HS: Hãy vẽ bức tranh về gia đình em để giới thiệu với các bạn. - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ ở nhà. + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - HS lắng nghe để chuẩn bị IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Buổi chiều: Môn học: Tự học Lớp: 5C Tên bài học: Luyện tập chung ( Luyện TV) Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Thứ 2 ngày 30 tháng 09 năm 2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tiếp tục củng cố kiến thức cho học sinh về từ đồng nghĩa. - Luyện viết được một đoạn văn tả người - Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng. - Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực và yêu thích môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động :
- - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: Hoạt động 1: Giao việc - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - HS làm vào vở Luyện tiếng việt - Học sinh lập nhóm Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện Bài 1. Thế nào là từ đồng nghĩa ? Cho ví dụ. - HS trả lời cá nhân Bài 2. a. Tìm 3 từ đồng nghĩa với từ: - HS làm vào vở - Đỏ: - Siêng - Chia sẻ trước lớp - Giỏi - Đẹp b. Đặt câu trong đó có sử dụng 2 từ đồng nghĩa đã tìm được ở câu a Bài 3. Viết đoạn văn 8- 12 câu, tả ngoại hình và hoạt - HS viết đoạn văn động của một người mà em yêu quý. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ trước lớp ? Thế nào là từ đồng nghĩa? Nêu ví dụ minh họa - GV nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Môn học : HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Lớp : 5C Tên bài học : HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NẢY SINH TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI THẦY CÔ Số tiết : 1 Thời gian thực hiện : Thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với thầy cô. - Biết cách giải quyết các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với thầy cô. - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thiết kế và tổ chức hoạt động. - Thể hiện được tình cảm, sự trân trọng đối với thầy cô giáo.
- - Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Chương trình, các bài hát III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới. b) Cách tiến hành - Cho HS vận động theo bài hát: Nhớ ơn thầy cô. - HS thực hiện. B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ * Nhận điện các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với thầy cô a) Mục tiêu: - HS nhận diện được một số vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với thầy cô và để xuất được cách giải quyết phù hợp cho các vấn đề. b) Cách tiến hành - GV chia lớp thành các nhóm 4. - Các nhóm lựa chọn thảo luận - GV tổ chức cho các nhóm thảo luận về các vấn về các vấn đề nảy sinh trong đề nảy sinh trong mối quan hệ với thầy cô. mối quan hệ với thầy cô, đính - GV mời một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận giấy màu trên bảng nhóm. của nhóm mình. - Một số nhóm chia sẻ kết quả - GV ghi lại các vấn đề đó lên bảng phụ. thảo luận của nhóm mình. - Nhóm khác bổ sung ý kiến. - GV khái quát lại những vấn đề có thể nảy sinh - Mỗi nhóm lựa chọn thảo luận trong mối quan hệ với thầy cô và nêu nhiệm vụ: chia sẻ ý kiến về cách giải HS suy nghĩ đề xuất cách giải quyết phủ hợp quyết phù hợp cho một vấn đề. cho các vấn đề. - Các nhóm khác bổ sung ý - GV tổng kết: Trong hoạt động học tập và giao kiến. tiếp hằng ngày, các em có thể sẽ nảy sinh một số - HS lắng nghe. vấn đề trong mối quan hệ với thầy cô giáo. Khi đó, các em hãy trao đổi trực tiếp với thầy cô giáo; bày tỏ suy nghĩ, trình bày vấn đề một cách trung thực, rõ ràng... để cùng thầy cô giải quyết vấn đề gặp phải. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP * Thực hành giải quyết các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với thầy cô. a) Mục tiêu: - HS giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với thầy cô. b) Cách tiến hành - GV chia lớp thành các đội chơi và phổ biến nội - Các đội lần lượt lên đưa ra dung hoạt động. tình huống cho đội bạn và xử lí + Mỗi lượt chơi gồm hai đội tham gia. tình huống đội bạn đưa cho đội
- + Một đội đưa ra một tình huống là vấn đề nảy mình. sinh trong mối quan hệ với thầy cô. Đội còn lại - Mời đội ra tình huống nhận thảo luận trong thời gian 2 phút để đưa ra cách xét về phần xử lí tình huống xử lí của đội mình. Đội chơi có thể thuyết trình của đội bạn và nêu cách xử lí hoặc đóng vai thể hiện cách xử lí. của đội mình (nếu khác với - GV tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn đội có cách xử lí của đội bạn). phần xử lí tình huống hay nhất. - Nhận xét và bình chọn đội có - GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc, bài học phần xử lí tình huống hay nhất. rút ra được sau khi tham gia thực hành giải quyết các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với - Một số HS chia sẻ cảm xúc. thầy cô. - GV kết luận: Trong cuộc sống hằng ngày, các em không thể tránh khỏi gặp những vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với thầy cô. Điều quan - HS lắng nghe. trọng là các em cần bình tĩnh tìm cách phù hợp để giải quyết các vấn đề nảy sinh đó, không làm ảnh hưởng đến tình thầy trò. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - HS biết vận dụng để giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với thầy cô. b) Cách tiến hành - GV nhắc nhở HS chủ động giải quyết những - HS vận dụng thực hiện. vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với thầy cô. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Môn học : Lịch sử và địa lý Lớp : 5C Tên bài học: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM Số tiết: 3 Thời gian thực hiện : Từ T3 ngày 1/10/2024 đến T3 ngày 8/10/2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, HS sẽ: Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ. Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa). Đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam.
- Biết hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập và phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ. Tự hào về lịch sử quê hương, đất nước và nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. * GDANQP : - Các hoạt động khai thác biển, hải đảo như trên cũng là một trong những nhân tố gây ô nhiễm môi trường - Ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên biển nhằm phát triển bền vững. - Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển, đảo. Làm rõ tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát triển kinh tế và quốc phòng an ninh * GD ĐP: Vai trò lớn của vùng biển của đại phương Hà Tĩnh; Các hoạt động khai thác trên biển; Biết được những huyện nào có biển II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Một số hình ảnh minh hoạ về biển đảo Việt Nam. Phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV cho HS nghe ca khúc “Em yêu biển đảo quê em” - HS quan lắng nghe bài hát (Nhạc sĩ: Xuân Hòa) và yêu cầu HS vận động cơ thể và yêu cầu của GV. tại chỗ theo nhạc. - GV mời 1 – 2 HS nêu cảm nhận của bản thân sau khi nghe và vận động theo ca khúc. - HS trả lời. - GV cho HS quan sát hình ảnh và chia sẻ hiểu hiểu biết về biển đảo Việt Nam. - HS quan sát, chia sẻ.
- - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới. - GV mời HS khác bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu một bài hát về biển, đảo quê hương. Để tìm hiểu sâu hơn về biển đảo quê hương, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 3 – Biển, đảo Việt Nam. - HS làm việc cặp đôi. B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên lược đồ. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên lược đồ. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin - HS trình bày trước lớp. trong mục 1 SGK tr.16 kết hợp quan sát hình 1 SGK tr.17 và thực hiện nhiệm vụ sau: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Nhiệm vụ 1: Xác định vị trí của vùng biển Việt Nam. Kể tên và chỉ trên lược đồ một số đảo, quần đảo của Việt Nam. + Nhiệm vụ 2: Nêu vai trò của biển Việt Nam đối với tự nhiên, kinh tế. - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: + Vùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông. + Một số đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Phú Qúy, Phú Quốc - HS quan sát. + Một số quần đảo: Cô Tô, Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Sơn, Thổ Chu... + Vai trò của biển đối với tự nhiên: cung cấp lượng ẩm lớn, điều hòa khí hậu,...
- + Vai trò của biển đối với kinh tế: cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên cho phát triển kinh tế như: sinh - HS xem video. vật, khoáng sản biển, năng lượng, bãi biển đẹp. - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng: - GV cho HS xem video về đảo Trường Sa và đảo - HS xem vi HS lắng nghe Hoàng Sa. (0:00 đến 1:00) - HS nêu (0:00 đến 1:32) - GV cho HS xem video về “Kinh tế biển Việt Nam” * ANQP: ? Hãy nêu hoạt động khai thác biển, hải đảo là những nhân tố gây ô nhiễm môi trường - GV liên hệ giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên biển nhằm phát triển bền vững. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 2: Trình bày công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tài liệu tranh ảnh, câu chuyện liên quan. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh - HS đọc thông tin họa SGK tr.18-19. - GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS và thực hiện: - HS làm việc theo nhóm. + Nhiệm vụ 1: Điền nội dung còn thiếu vào chỗ chấm trong vị trí đã được đánh số để hoàn thành phiếu tóm tắt công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử thông qua Phiếu học tập: + Nhiệm vụ 2: Kể lại câu chuyện Nguồn gốc Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa sử dụng các cụm từ cho trước: - GV mời đại diện các nhóm HS trình bày trước lớp. - HS các nhóm trình bày
- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức cho HS: + Nhiệm vụ 1: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Nhiệm vụ 2: HS kể đúng các chi tiết theo câu chuyện SGK tr.18. - GV cho HS xem thêm một số hình ảnh về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của - HS quan sát. Việt Nam ở Biển Đông. - GV cho HS xem video về “Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa tại Quảng Ngãi” - HS xem video. * ANQP: Giáo viên liên hệ giáo dục HS tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển, đảo và tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát triển kinh tế và quốc phòng an ninh HS lắng nghe * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. Tiết 3 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP( HTQC) a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức và luyện tập. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Trò chơi “Tiếp sức” - GV yêu cầu HS chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm 5 HS, -HS tích cực tham gia trò HS còn lại quan sát, cổ vũ. chơi. - GV quy định thành viên mỗi nhóm sẽ lần lượt viết tên đảo, quần đảo của Việt Nam lên bảng. Mỗi HS mỗi lần chỉ viết một tên đảo hoặc quần đảo, sau đó thành viên khác lên. Nhóm nào viết được nhiều tên đảo, quần đảo sẽ chiến thắng. - GV ghi nhận đáp án hợp lí: Nhiệm vụ 2: Đọc thơ hoặc kể chuyện về biển đảo. - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi lựa chọn -HS làm việc nhóm đôi. bài thơ hoặc câu chuyện về biển, đảo Việt Nam mà em sưu tầm được. - GV mời đại diện các cặp lên đọc thơ hoặc kể câu -Đại diện một số nhóm lên

