Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Lộc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Lộc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_5_tuan_19_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19 Buổi sáng Môn học: Hoạt động trải nghiệm Lớp: 5A Tên bài học: HỘI CHỢ XUÂN Số tiết: 1 Thời gian thực hiện : Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tổ chức hội chợ Xuân của nhà trường - Tích cực tham gia các hoạt động chuẩn bị ý tưởng kinh doanh tại Hội chợ Xuân - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết các vấn đề sáng tạo. - Yêu những nét đẹp của chợ Xuân trên quê hương. - Nhân ái, chăm chỉ, trách nghiệm. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Gv cho HS tập trung dưới sân trường - HS thực hiện theo hiệu lệnh tập trung. 2. Hoạt động khám phá Mục tiêu: - HS hiểu được ý nghĩa của Hội chợ Xuân. 2.1. Thực hiện nghi lễ chào cờ - Người điều hành: Tổng phụ trách đội - HS thực hiện nghi thức chào cờ. - Người phối hợp: GV trường, GV cho HS lớp mình tập trung và ổn định tổ chức. - Phối hợp tổ chức chào cờ. 2.2. Hoạt động Hội chợ Xuân - Trước khi bắt đầu hoạt động HS sẽ - HS thưởng thức các tiết mục văn nghệ. thưởng thức các tiết mục văn nghệ do HS trình bày. - Phổ biến cho HS hiểu được ý nghĩa của Hội chợ Xuân. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng Mục tiêu:
- - HS hình thành được các ý tưởng trang trí và tổ chức buôn bán các sản phẩm trong hội chợ. - Gv tổ chức phân công nhiệm vụ cho - HS lắng nghe từng tổ cho phù hợp với học sinh về hoạt động hội chợ Xuân. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________________ Môn học: Toán Lớp: 5A Tên bài học: Kiểm tra cuối kì 1 Số tiết: 1 Thời gian thực hiện : Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Đề chung của trường _____________________________________________________ Môn học: Tiếng việt Lớp: 5A Tên bài học: Kiểm tra cuối kì 1 Số tiết: 1 Thời gian thực hiện : Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Đề chung của trường _____________________________________________________ Môn học: Khoa học Lớp : 5A Tên bài học : VI KHUẨN VÀ VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI Số tiết: 4 Thời gian thực hiện : Thứ 2/13/1 đến thứ 6/24/1 năm 2025 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nêu ra được đặc điểm của vi khuẩn: Có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thưởng, chúng sống ở khắp nơi trong đất, nước và sinh vật khác, ... - HS nêu được cách phòng tránh một số bệnh do vi khuẩn gây ra: + HS tự nhận xét về thói quen ăn uống của bản thân và đề xuất việc cần làm để phòng tránh bệnh sâu răng + Nêu được những việc làm để phòng tránh bệnh tả và tác dụng của những việc làm đó. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách phòng tránh một số bệnh liên quan
- đến vi khuẩn, giải thích được lí những thói quen sinh hoạt dẫn đến bệnh tả và bệnh sâu răng. - HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập; HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bút dạ, tranh ảnh về một số bệnh liên quan đến vi khuẩn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: - Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học. - Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới. b) Cách thực hiện: - GV cho HS quan sát hình ảnh và - HS quan sát hình ảnh và trả lời. hỏi. - Xà phòng rửa tay lifebuoy. “Đây là gì?” - Xà phòng lifebuoy bảo vệ khỏi 99,9% vi - Đây là một thương hiệu xà phòng khuẩn. rửa tay vô cùng nổi tiếng và thường xuyên được quảng cáo trên ti vi. Có bạn nào nhớ được câu quảng cáo của thương hiệu này không? - GV à vậy thì vi khuẩn ở đây là gì? - HS: không. Khi các em rửa tay có nhìn thấy vi khuẩn trên tay mình không? - HS lắng nghe -GV giới thiệu bài. B. Hoạt động khám phá a) Mục tiêu:
- - HS Nhận biết được vi khuẩn có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường, chúng sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh vật khác,... b) Cách thực hiện: 1. Kích thước và nơi sống của vi khuẩn Bước 1: Làm việc nhóm – GV yêu cầu HS đọc nội dung mục - HS đọc thông tin trong sgk, thảo luận Con ong, trang 55 SGK và mục Em nhóm và nêu: có biết, trang 56 SGK, sau đó quan sát các hình 1, 2, trang 56 SGK để hoàn thành các yêu cầu sau: + Nhờ dụng cụ nào chúng ta có thể + Chúng ta có thể quan sát được vi khuẩn quan sát được vi khuẩn? Từ đó, em nhờ kính hiển vi với độ phóng đại lên đến có nhận xét gì về kích thước của vi hàng nghìn lần. khuẩn? + Vi khuẩn có thể sống được ở đâu? +Cho thấy vi khuẩn có kích thước rất nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường. + Em có nhận xét gì về nơi sống + Vi khuẩn có thể sống ở đất, nước, không của vi khuẩn? khí và các động vật khác. + Vi khuẩn gần như có thể sống ở mọi nơi, và luôn có vi khuẩn xung quanh ta. – GV đi đến các nhóm hỗ trợ, gợi ý cho HS, nêu thêm những nơi vi - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn. khuẩn có thể sống chưa được đề cập - HS lắng nghe. đến ở hình 2, trang 56 SGK như vi khuẩn còn có thể sống trên các đồ dùng trong nhà hoặc trên những đồ dùng cá nhân của HS. Bước 2: Làm việc cả lớp – GV gọi một số HS đại diện các nhóm trả lời trước lớp hai câu hỏi - HS tiến hành chia sẻ và lắng nghe trỉnh nêu trên, đồng thời bổ sung thêm bày. thông tin về nơi sống của vi khuẩn (nếu cần). – Tiếp theo, GV cho HS đọc nội - HS đọc. dung mục Chìa khoá, trang 56 SGK để chốt lại kiến thứ C. Hoạt động thực hành, luyện tập
- a) Mục tiêu: - HS nắm chắc về đặc điểm kích thước, nơi sống của vi khuẩn. b) Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS làm việc nhóm. vẽ sơ đồ tư duy chủ đề vi khuẩn và các đặc điểm của vi khuẩn, Gợi ý: + Vi khuẩn có kích thước như thế nào? Làm cách nào để quan sát vi khuẩn? Có quan sát được bằng mắt thường không? + Vi khuẩn sống ở đâu? - GV cho HS trình bày sản phẩm. - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung - GV cho nhận xét kết quả, tuyên cho bạn. dương HS tích cực, dặn dò HS xem - HS lắng nghe và tiếp thu nhiệm vụ. và chuẩn bị trước bài sau. Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: - Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học. - Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới. b) Cách thực hiện: - GV cho HS chia sẻ: - HS chia sẻ. + Vi khuẩn có kích thước như thế nào, làm thế nào để nhìn thấy vi khuẩn? + Nêu môi trường sống của vi khuẩn. - GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe. B. Hoạt động khám phá: a) Mục tiêu: - Nêu được nguyên nhân gây ra bệnh sâu răng và cách phòng tránh. b) Cách thực hiện: 2. Tìm hiểu về bệnh sâu răng Bước 1: Làm việc cả lớp
- – GV hỏi HS trong lớp có em nào biết về - HS trả lời: bệnh sâu răng (có thể bản thân HS đã + Tác hại của bệnh sâu răng đối với từng bị bệnh sâu răng hoặc có người thân răng làm răng suy yếu với các biểu bị bệnh sâu răng), cho HS xem video về hiện như đau nhẹ hoặc buốt cả răng bệnh sâu răng. khi ăn hoặc uống đồ ngọt, nóng hay Từ đó yêu cần các em HS trả lời câu hỏi: lạnh. Tạo ra lỗ sâu có thể thấy được “Bệnh sâu răng có hại gì đối với răng và hoặc những hố lõm trong răng. Bề sức khoẻ người bệnh?”. mặt của răng (cả trong lẫn ngoài) ngả màu nâu, đen hoặc trắng gây mất thẩm mĩ,... Bệnh nặng có thể làm răng lung lay dẫn đến rụng răng. – GV tóm tắt lại những ý kiến của HS và - HS lắng nghe. chốt lại. Bước 2: Làm việc nhóm GV yêu cầu HS đọc thông tin ở mục Con ong, trang 57 SGK về các mức độ của bệnh sâu răng; quan sát hình 4, 5, trang 57, 58 SGK để thực hiện yêu cầu: Nêu nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sâu răng. Bước 3: Làm việc cả lớp - HS thảo luận và nêu. – GV yêu cầu một số HS đại diện các nhóm lên trình bày kết quả đã trao đổi + Do ăn nhiều đồ ngọt, không vệ trong nhóm. Để có nhiều HS được nói sinh răng đúng cách, trước lớp, mỗi HS chỉ trả lời 1 câu hỏi. + HS nêu. Cụ thể: + GV chiếu hình 4, trang 57 SGK, gọi đại diện của một, hai nhóm lên trả lời về nguyên nhân của bệnh sâu răng. + GV chiếu hình 5, trang 58 SGK, yêu cầu đại diện hai nhóm khác lên trình bày về cách phòng tránh bệnh sâu răng. Bước 4: Làm việc cả nhân - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho GV yêu cầu HS trả lời được hai câu hỏi ở bạn. trang 58 SGK: - HS lắng nghe. – Nêu tác dụng của mỗi cách phòng tránh - HS các nhóm khác góp ý, bô sung bệnh sâu răng ở hình 5, trang 58 SGK. – Kể thêm một số cách giúp phòng tránh bệnh sâu răng và tác dụng của chúng.
- C. Hoạt động thực hành, luyện tập a) Mục tiêu: - HS tự nhận xét về thói quen ăn uống của bản thân và đề xuất việc cần làm để phòng tránh bệnh sâu răng. b) Cách tiến hành: 3. Đề xuất việc cần làm để phòng tránh - HS thảo luận theo nhóm rồi chia sâu răng. sẻ: Bước 1. Làm việc cả nhân GV yêu cầu HS làm các câu 8, 9, Bài 12 - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ VBT, đồng thời cũng là câu 1 và 2 trong sung cho bạn. mục Luyện tập, Vận dụng, trang 58 SGK. - HS lắng nghe. Bước 2. Làm việc cả lớp GV gọi một số HS lần lượt đọc câu trả lời của các em. - GV cho HS chia sẻ trước lớp: - HS chia sẻ trước lớp: + Nêu những việc mà em cùng người thân + Em và bố mẹ đều chú ý vệ sinh đã làm để phòng tránh bệnh sâu răng. răng miệng hàng ngày và súc miệng - GV cho HS chia sẻ trước lớp. ngay sau khi ăn nhẹ, - GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích - HS chia sẻ trước lớp. cực tham gia các hoạt động học tập. - HS lắng nghe. - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. sau. Tiết 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: - Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học. - Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới. b) Cách thực hiện: + Nêu một số nguyên nhân gây ra bệnh + HS chia sẻ. sâu răng. + Nêu các biện pháp phòng tránh bệnh sâu răng. - GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- - HS lắng nghe. B. Hoạt động khám phá kiến thức: a) Mục tiêu: - Nêu được nguyên nhân và một số biểu hiện của bệnh tả. b) Cách thực hiện: 4. Tìm hiểu về nguyên nhân và một số biểu hiện của bệnh tả Bước 1: Làm việc cả lớp – GV nêu câu hỏi, đồng thời yêu cầu HS - HS quan sát video và trả lời câu xem video về bệnh tả và đọc nội dung hỏi: mục Con ong, trang 59 SGK để tìm câu trả lời cho các câu hỏi: +Tác nhân gây ra bệnh tả là gì? + Tác nhân gây ra bệnh tả là vi khuẩn tả. + Bệnh tả được lây qua đường nào? + Bệnh tả được lây qua đường tiêu – Hết thời gian đọc cá nhân, GV yêu cầu hoả. một số HS trả lời câu hỏi. - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho Bước 2: Làm việc nhóm bạn. - GV hướng dẫn HS quan sát các hình 6 - HS lắng nghe. – 9, trang 59 SGK và hỏi: Quan sát hình 6 và cho biết: - HS quan sát hình, thảo luận nhóm + Vi khuẩn tả có thể sống được ở những và trả lời: đâu? Ngoài ra vi khuẩn tả còn có thể sống ở đâu? - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho + Kể tên các thực phẩm có chứa vi khuẩn bạn. tả. - HS lắng nghe. – Các hình 7 – 9 cho biết người bị bệnh tả thường có những biểu hiện gì? Bước 3: Làm việc cả lớp – GV lần lượt trình chiếu các hình 6 – 9, trang 59 SGK trên bảng. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp kết quả thảo luận nhóm. + Vi khuẩn tả sống tập trung chủ yếu ở các loài thực động vật phủ du như
- tảo, động vật giáp xác (tôm, cua,...) và sò, hến,... trong cả nước ngọt và nước mặn; trong đất và trong các – GV có thể chốt lại những ý chính chất thải của con người và động vật. - HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe. - GV cho HS chia sẻ trước lớp: - HS chia sẻ trước lớp: + Nêu những nguyên nhân gây ra bệnh tả. - GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích - HS lắng nghe. cực tham gia các hoạt động học tập. - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. sau. Tiết 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: - Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học. - Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới. b) Cách thực hiện: - GV cho HS nêu những nguyên nhân - HS chia sẻ. gây bệnh tả và bệnh sâu răng. - GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe. B. Hoạt động khám phá a) Mục tiêu: - Nêu được những việc làm và tác dụng của những việc làm đó để phòng tránh bệnh tả. b) Cách thực hiện: 5. Tìm hiểu về cách phòng tránh bệnh tả Bước 1: Làm việc nhóm – GV hướng dẫn HS quan sát hình 10, - HS quan sát hình, thảo luận theo nhóm trang 60 SGK, nêu một số việc làm để và nêu: phòng tránh bệnh tả và giải thích tác
- dụng của những việc làm đó. - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn. −GV gợi ý cho các nhóm liên hệ với - HS lắng nghe. nguyên nhân gây ra bệnh tả để giải thích tác dụng của những việc làm đó. Bước 2: Làm việc cả lớp – GV gọi đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có). − GV chốt lại ý chính - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn. Để phòng tránh bệnh tả, nguồn cung cấp nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt - HS lắng nghe. cần được làm sạch; thực hiện ăn chín, uống chín, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh; xử lí đúng cách nguồn phân, chất thải, rác thải, xác động vật; tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh tả C. Hoạt động thực hành, luyện tập a) Mục tiêu: - Đề xuất việc nên và không nên làm để phòng tránh bệnh tả. b) Cách tiến hành: Bước 1. Làm việc cả nhân GV dành thời gian cho HS làm câu - HS làm việc cá nhân: hỏi trong mục Luyện tập, Vận dụng, trang 60 SGK. - GV cho HS chia sẻ kết quả bài làm. - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung - GV cho nhận xét kết quả, tuyên cho bạn. dương HS tích cực. - HS lắng nghe. D. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu: - HS củng cố kiến thức sau bài học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. b) Cách tiến hành: - GV cho HS chia sẻ trước lớp: - HS chia sẻ trước lớp:
- + Nêu những việc mà em cùng người + Em cùng bố mẹ luôn giữ vệ sinh nhà thân đã làm để phòng tránh bệnh tả cửa, vệ sinh cá nhân, vứt rác đúng nơi bệnh sâu răng và một số bệnh liên qui định, rửa tay trước khi ăn, quán đến vi khuẩn. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - GV cho nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe. tích cực tham gia các hoạt động học tập. - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau. - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________________ Buổi sáng Môn học: Toán Lớp: 5A Tên bài học: HÌNH TAM GIÁC Số tiết: 2 Thời gian thực hiện : Từ thứ 3/14/1 đến thứ 4/15/1 năm 2025 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được đặc điểm về hình dạng (đặc điểm theo góc) của các hình tam giác (tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông, tam giác đều). - Nhận biết được tam giác đều là các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau và đều bằng 60°. - Nhận biết và vẽ được đường cao của tam giác. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ toán học. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Hoạt động khởi động
- - GV vẽ hình tam giác ABC lên bảng. - HS quan sát và nêu tên: - GV mời HS gọi tên các đỉnh, cạnh và + Các đỉnh: đỉnh A, B, C góc của tam giác. + Các cạnh: AB, BC, CA + Các góc: góc đỉnh A, cạnh AB và AC; góc đỉnh B. cạnh BA và BC; góc đỉnh C, - GV giới thiệu baì mới. cạnh CA và CB. B. Nhận biết tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông, tam giác đều *Mục tiêu: - Nhận biết tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông, tam giác đều. * Hoạt động hình thành kiến thức: - GV sử dụng các nhóm chuyên: Chia lớp - HS thảo luận theo các nhóm 4. thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm tìm hiểu một loại tam giác khác nhau, VD: Nhóm 1: Tam giác nhọn Nhóm 2: Tam giác tù Nhóm 3: Tam giác vuông Nhóm 4: Tam giác đều - GV sử dụng các nhóm mảnh ghép, cho HS thảo luận, chia sẻ về đặc điểm của các loại tam giác. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ, báo - Đại diện các nhóm chia sẻ, các bạn còn cáo trước lớp. lại lắng nghe. - GV tổng kết, nhận xét. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục tiêu: Thực hiện đúng các bài tập nhận biết các loại tam giác. Bài 1: a) GV cho HS hoạt động cá nhân, quan sát - HS hoạt động cá nhân, nêu tên ba góc, từng hình, nêu tên ba góc, ba cạnh, ba đỉnh ba cạnh, ba đỉnh. của mỗi hình tam giác. b) Mời hai HS lên bảng nêu và chỉ cho cả - 2 HS lên bảng nêu, HS khác lắng nghe. lớp thấy đâu là tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông. - Mời HS làm bài vào vở rồi chia sẻ với bạn bên cạnh cùng kiểm tra kết quả. - HS làm vào vở.
- - GV tổng kết, tuyên dương HS. Bài 2: - GV yêu cầu 1-2 HS đọc yêu cầu đầu bài. - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi: một - HS đọc yêu cầu đầu bài. bạn hỏi, một bạn trả lời. - HS làm việc nhóm đôi. - Mời một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Em nhớ nhất điều gì trong tiết học vừa - HS trả lời. rồi? - Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2. Tiết 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Hoạt động khởi động (HTQC) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền - HS tham gia trò chơi. điện: Lần lượt cho HS nêu các đồ vật trong cuộc sống hàng ngày có hình tam giác mà em biết. - GV giới thiệu bài mới. B. HÌNH THÀNH KHÁM PHÁ *Mục tiêu: - Nhận biết và vẽ được được cao của hình tam giác. - GV chiếu tam giác ABC, mời HS quan - HS quan sát và trả lời các câu hỏi. sát và nêu câu hỏi: + Hình tam giác ABC có những cạnh nào? - HS trả lời. + 2 đoạn thẳng AH và BC tạo thành góc bao nhiêu độ? - GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nếu: Trong hình tam giác ABC có: + Khi BC là đáy, AH vuông góc với BC. + AH là đường cao tương ứng với đáy BC. + Độ dài AH là chiều cao.
- - GV mời HS quan sát và mô tả đặc điểm của đường cao AH: Vuông góc với đáy - HS mô tả đặc điểm. BC, bắt đầu từ đỉnh A đối diện với cạnh đáy BC. - GV giới thiệu: Trong hình tam giác, đoạn thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy tương ứng gọi là đường cao của hình tam giác và độ dài đoạn thẳng này gọi là chiều cao của hình tam giác. - GV mời HS quan sát, thảo luận về hình tam giác có đường cao CI và BK, nêu các đường cao tương ứng với các đáy. - HS thảo luận nhóm đôi. - Mời 2 HS lên nêu trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - 2 HS nêu, các HS khác lắng nghe. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Bài 3: - HS đọc yêu cầu đầu bài. - Mời HS đọc yêu cầu đầu bài. - GV mời 1 HS nói theo mẫu. - GV mời HS nói nối tiếp. Mỗi HS nói một - HS nói nối tiếp. hình. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tổng kết. Bài 4: - GV cho HS thực hành vẽ vào vở bài tập, - HS thực hành vẽ. làm việc cá nhân. Mời 3 HS lên bảng vẽ. - Mời HS nêu đường cao, đáy của hình tam giác. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 5: - GV cho HS đọc yêu cầu đầu bài. - GV cho HS làm cá nhân vào vở bài tập. - GV cho HS chia sẻ bài làm bằng nhóm đôi. - HS đọc yêu cầu đầu bài. - Mời 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận nhóm đôi. - Các HS chia sẻ trước lớp, những HS khác lắng nghe. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV cho HS quan sát và lên bảng chỉ ra - HS thực hành. hình ảnh của tam giác trong mỗi hình. - Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________________ Môn học:Tiếng việt Lớp : 5A Tên bài học: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA Số tiết: 2 Thời gian thực hiện : Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 95 - 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn văn, toàn bài văn. Hiểu được nội dung chính của bài: Miêu tả cảnh đẹp sinh động và trù phú của làng quê giữa ngày mùa, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hương. - Thể hiện được giọng đọc chậm rãi, dịu dàng phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài văn. - Cảm nhận được vẻ đẹp của làng quê ngày mùa qua những hình ảnh và chi tiết miêu tả đặc sắc. - Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài văn. - Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. - Biết tổ chức và than gia thảo luận nhóm, biết trình bày, báo cáo kết quả thảo luận trước lớp. - Thể hiện đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình. - Giúp HS yêu thiên nhiên, đất nước; kiên trì, cần cù trong công việc. * GDDP: Gv liên hệ đến quang cảnh làng quê nơi hs đang sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Trao đổi 1.1 Tìm cảnh đẹp hoặc sinh hoạt văn hoá tương ứng với vùng miền và nêu cảm nghĩ của em - GV chia lớp thành các nhóm thực hiện - HS quan sát SGK, chia sẻ N2 nhiệm vụ trong SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành - HS chia sẻ Bước 1: Mỗi bức ảnh dưới đây thể hiện cảnh đẹp hoặc sinh hoạt văn hoá ở - HS ghi số thứ tự từng ảnh vào ô vùng miền nào trên đất nước ta? thích hợp. Bước 2: Hãy nêu cảm nghĩ của em về một trong những hình ảnh đó. - HS nêu ý kiến của nhóm. GV bổ sung, nhận xét - Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc 1 B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ * Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương được sử dụng trong bài văn. - Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: đọc toàn bài với giọng vừa - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm phải, giọng tả chậm rãi, dịu dàng, giọng theo. đọc thể hiện được cảm xúc vui tươi trước vẻ đẹp sinh động, trù phú của làng quê giữa ngày mùa.
- - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - Bài văn gồm 3 đoạn: - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc + Đoạn 1: đọc từ đầu đến ... chín vàng. nối tiếp các đoạn theo nhóm. + Đoạn 2: đọc từ Những tàu lá chuối - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đến ... lạ lùng. đọc theo nhóm. + Đoạn 3: đọc phần còn lại. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. đọc bài, mỗi nhóm 3 em đọc tiếp nối đến - HS đọc bài. hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy cho đúng. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. nhận xét bạn đọc. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi thực hành luyện đọc từ khó. đọc: đượm, mải miết, cắt rạ, TIẾT 2 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu Hoạt động 2: Đọc hiểu của GV. - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 3 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả - Bài đọc tả cảnh làng quê mùa đông, lời, cứ tiếp tục cho đến hết. giữa mùa đông. (1) Bài đọc tả cảnh gì, vào mùa nào trong - Tác giả đã vẽ nên bức tranh đẹp về một năm? vùng quê trù phú và đa dạng bằng các từ chỉ màu vàng. Mỗi sự vật được miêu tả (2) Vì sao có thể nói các từ ngữ chỉ màu bằng một từ phù hợp, thể hiện những sắc trong bài đã tạo nên bức tranh đẹp về màu vàng khác nhau, rất phong phú. một vùng quê trù phú và đa dạng? Màu vàng xuộm của lúa chín, màu vàng giòn của rơm và thóc là dấu hiệu được mùa; màu vàng xọng của bụi mía gợi cảm giác nhiều nước ngọt; màu vàng
- mượt của con gà, con chó gợi cảm giác ấm no; Sự chấm phá thêm sắc đỏ của lá lụi hay mấy quả ớt cũng góp phần tạo điểm nhấn cho bức tranh đang tràn ngập sắc vàng. - Thời tiết: Không còn cảm giác héo tàn, hanh hao; hơi thở của đất trời, mặt nước 3) Tìm những chi tiết miêu tả thời tiết và thơm thơm, nhè nhẹ; ngày không nắng, hoạt động của con người trong ngày mùa. không mưa. - Con người: Không ai tưởng đến - Những chi tiết đó cho em cảm nhận gì? ngày hay đêm; mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc; cứ buông bát đũa lại đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay - Thời tiết của ngày mùa được miêu tả rất đẹp, thuận lợi cho vụ gặt. Con người chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc. Tất cả làm nên một bức tranh lao động tràn đầy sức sống trong ngày mùa ở làng quê. (4) Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả - Bài văn thể hiện một tình yêu thiên đối với làng quê như thế nào? nhiên nồng nàn và tình cảm sâu đậm, chân thành, gắn bó với làng quê Việt Nam của Tô Hoài. Phải có một tình yêu tha thiết, một cảm nhận tinh tế về con người và cảnh vật quê hương mới giúp tác giả vẽ nên một bức tranh quang cảnh làng mạc ngày mùa đẹp đến nao lòng - Qua bài đọc này, em học được điều gì về như vậy. cách quan sát và tả phong cảnh? - Em học được kĩ năng quan sát tỉ mỉ về sự vật; phối hợp nhiều giác quan để quan sát; xác định các chi tiết tiêu biểu để - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận miêu tả; lựa chọn từ ngữ để câu văn sinh xét, nêu ý kiến (nếu có). động, hấp dẫn, ... - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP * Mục tiêu: - HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
- trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp * Cách tiến hành: Hoạt động 3: Đọc nâng cao - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của đoạn 2 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng. - Các câu: “Màu lúa chín / dưới đồng vàng xuộm lại. / Nắng nhạt / ngả màu vàng hoe. Trong vườn / lắc lư / những chùm quả xoan / / vàng lịm. / Từng / chiếc lá mít / vàng ối. / Tàu đu đủ, / chiếc / lá sắn héo lại / mở năm cánh / vàng tươi. / Buồng chuối / lốm đốm / quả chín vàng. / Những / tàu lá chuối / vàng ối / xoã xuống / như những đuôi áo, / vạt áo.” - HS luyện đọc theo nhóm. - Nghe + luyện đọc - Các nhóm thi đọc. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm thi đọc. - GV nhận xét tuyên dương. - Các nhóm nhận xét D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Cách tiến hành: ? Quang cảnh quê hương em có gì đẹp? - HS nêu ? Để quê em ngày càng giàu đẹp, em cần làm gì? - HS chia sẻ - GV cho HS nhắc lại nội dung của bài -HS nêu đọc: Bài văn miêu tả cảnh đẹp, sinh động và trù phú của làng quê giữa ngày mùa. Qua đó thể hiện tình yêu tha thiết, sâu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- đậm của tác giả với quê hương. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Chuẩn bị bài: Tả phong cảnh (Cấu tạo của bài văn). ____________________________________________ Môn học: Tự học Lớp: 5A Tên bài học: Luyện TV : LUYỆN TẬP CHUNG Số tiết: 1 Thời gian thực hiện : Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được những nhận xét về cách miêu tả người, ôn tập câu chủ đề mở đoạn trong bài văn tả người. - Nhận biết cái hay khi sử dụng biện pháp tu từ khi viết văn. - Rèn kĩ năng quan sát trong văn tả người. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ - Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ, Trách nhiệm: có tinh thần tự giác học tập - HS đoàn kết, hòa nhã, cởi mở với bạn bè. II. Các hoạt động dạy-học chủ yếu: A. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với các - HS chơi trò chơi câu hỏi sau: + Bài văn tả người gồm có mấy phần ? + Nội dung từng phần ? + Nêu cấu tạo của bài văn tả người. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của bài - HS ghi vở B. Thực hành. Bài 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. - HS đọc đoạn văn nhiều lần. Trong cuộc họp các chủ nhiệm hợp tác xã toàn huyện, ai cũng ngỡ ngàng trước vẻ đẹp tươi tắn, rạng rỡ

