Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Lộc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Lộc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_5_tuan_3_nam_hoc_2024_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3 Buổi sáng: Môn : HĐTT Lớp 5C Tên bài: SHDC: TỔ CHỨC SỰ KIỆN: PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM Số tiết: 1 tiết Thời gian thực hiện: Thứ 2 ngày 23 tháng 09 năm 2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thể hiện sự chủ động, tự tin khi tham gia tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống trường em. - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thiết kế và tổ chức hoạt động. - Thể hiện niềm tự hào về truyền thống nhà trường. - Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động. - Thực hiện. - Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân trường qua bài hát: Em yêu trường em. B. Khám phá. 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ: - Người điều hành chính: Tổng phụ trách - Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường. - HS chỉnh đốn hàng ngũ để - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chào cờ chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội nghi lễ chào cờ. ca.. - Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ. 2. Tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống trường em - Tổng phụ trách Đội khai mạc chương trình, giới thiệu các hoạt động trong sự kiện và HD - HS lắng nghe và tham gia HS tham gia tổ chức. theo sự hướng dẫn của GV. + Trưng bày tranh ảnh về truyền thống và các
- hoạt động của trường, + Kể chuyện về các tấm gương dạy tốt, học tốt trong trường. + Hùng biện về chủ đề Em phát huy truyền thống nhà trường. - GV HD HS tham gia các hoạt động. - Giúp đỡ khi HS còn lúng túng. C. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ. + Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế nào? - Một số HS chia sẻ cảm nghĩ + Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì trước toàn trường. với thầy cô giáo và các bạn? - HS liên hệ bản thân. - GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS đã thực hiện và đạt kết quả tốt. - HS lắng nghe, tiếp thu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .... Môn : TOÁN Lớp 5C Tên bài: BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1) Số tiết: 2 tiết Thời gian thực hiện: Thứ 2 ngày 23 tháng 09 năm 2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được ý nghĩa về tỉ số của hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số - Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động HS xem tranh khởi động và thảo luận: HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu hồng và số điện thoại màu xanh.
- HS2: Có 3 chiếc điện thoại màu hồng và 8 chiếc điện thoại màu xanh. Màu hồng ít hơn màu xanh là 8-3 = 5(chiếc điện thoại). Đề so sánh hai số, không chỉ có so sánh HS lắng nghe hơn kém bao nhiêu đơn vị, người ta còn có thể sử dụng phép tính chia để so sánh số này bằng bao nhiêu phần so với số kia. B. Hoạt động hình thành kiến thức GV giới thiệu: HS lắng nghe Kết quả của phép chia 3 : 8 gọi là thương của phép chia số 3 cho số 8. Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8. Nói: Tỉ số giữa số điện thoại màu hồng và số điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba 3 chia cho tám) hay (ba phần tám). 8 - Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính gì? chia - Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu Số điện thoại màu hồng là 3 cái. cái? - Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu Số điện thoại màu xanh là 8 cái. cái? Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng với số điện thoại màu xanh, ta làm hồng với số điện thoại màu xanh, ta lấy thế nào? số điện thoại màu hồng chia cho số điện thoại màu xanh. Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a b, ta làm thế nào? chia b Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là 0) là gì? thương trong phép chia số a cho số b. Kết quả cụ thể là bao nhiêu? Là a: b hay Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì. HS phát biểu.
- HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có) C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. - Gọi HS đọc BT1 1HS đọc, HS khác đọc thầm -Ở bài tập này, HS được luyện cách đọc, viết tỉ số. Chúng ta cùng luyện tập từng phần. a. Gọi 1 HS đọc lại HS đọc lại yêu cầu GV hướng dẫn mẫu 2 Viết bảng: Tỉ số HS lắng nghe 3 Đọc là: Tỉ số của 2 và 3 - Yêu cầu hS thực hành - HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn - Gọi HS đọc trước lớp - HS đọc to trước cả lớp - Chốt cách đọc. - - GV có thể giới thiệu thêm - cách đọc. Ví dụ: — đọc là “Tỉ số của 4 đôi với 5”. - Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có mấy - Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng cách viết? phân số hoặc viết phép tính chia b. GV hướng dẫn mẫu - - Tỉ số của 7 và 3 ta làm tnao? - Ta lấy 7:3 7 - Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc - 3 Yêu cầu hS thực hành - HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn - Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu - HS đọc to trước cả lớp HS viết theo cả 2 cách) 3 - Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu? - HS trả lời 3:4 hoặc 4
- - Hãy chọn kết quả đúng ở phần c. - - Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu? - Là tie số của 4 với 3 - Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số của hai số a và - HS lắng nghe b phải được viết theo đúng thứ tự là a : b hay Bài 2. - - HS đọc bài - HS xác định yêu cầu -Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b? - Ta lấy a: b Lưu ý: Tỉ số của hai số a và b phải được - viết theo đúng thứ tự a : b. - HS thực hành, làm cá nhân vào vở - HS làm bài -Gọi HS trình bày - - HS giải thích kết quả - - Nhận xét, phần c, có điểm nào khác -ở phần c, số b là phân số với phần a,b? Qua đó, phân biết phân số và tỉ số? - Phân số có tử số và MS đều là số tự nhiên. - Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2 số đó có thể là STN hoặc PS D. Vận dụng: -Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học Học về tỉ số nội dung gì? -Về nhà các em có thể luyện tập thêm - -HS nghe để thực hiện. cách đọc, viết tỉ số cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Môn : KHOA HỌC Lớp 5C Tên bài: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (Tiết 1) Số tiết: 3 tiết Thời gian thực hiện: Thứ 2 ngày 23 tháng 09 năm 2024
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu: Hỗn hợp là gì?. Phân biệt được hỗn hợp từ các ví dụ đã cho. Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tạo ra các hỗn hợp, dung dịch có thể sử dụng trong thực tế, ví dụ: Hỗn hợp muối tiêu; dung dịch nước cam Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, video liên quan đến bài học. - Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo - HS quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời luận và trả lời câu hỏi: câu hỏi. Trong cốc A và B ở hình 1 có chứa gì? Sau khi khuấy đều và để lắng, em còn nhìn thấy muối ăn hay cát trong mỗi cốc không? Vì sao? - GV mời 1 HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời: Sau khi khuấy đều và để lắng, không còn nhìn thấy muối ăn trong cốc A do muối ăn đã hòa tan trong nước nhưng vẫn còn nhìn thấy cát trong cốc B do cát không hòa tan trong nước. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe, ghi bài. mới: Trong cả hai cốc đều có hai thành phần trộn lẫn với nhau, gọi là hỗn hợp. Vậy làm thế nào để phân biệt được hỗn hợp và dung dịch? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài Bài 2 – Hỗn hợp và dung dịch. B. Hoạt động hình thành kiến thức
- Hoạt động 1: Thực hành tạo hỗn hợp - GV yêu cầu HS đọc nội dung trong - HS đọc bài: Hỗn hợp có từ hai chất trở mục Con ong SGK trang 12 để có kiến lên trộn lẫn với nhau. Mỗi chất trong thức ban đầu về hỗn hợp. hỗn hợp vẫn giữ nguyên tính chất của nó. - GV chia lớp thành các nhóm 4. - HS chia thành các nhóm. - GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 1 - HS đọc nội dung trong SGK và tiến theo hướng dẫn trong SGK trang 12, 13. hành thí nghiệm theo hướng dẫn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi - HS lắng nghe yêu cầu của GV. kết quả vào phiếu học tập số 1 (đính kèm dưới hoạt động). - GV mời đại diện các nhóm dán phiếu - Đại diện nhóm trình bày kết quả (đính học tập của nhóm mình lên bảng chung. kèm dưới hoạt động). Các nhóm khác nhận xét chéo, kiểm chứng để chuẩn hóa kết quả Phiếu học tập số 1. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có phần thực hành và kết quả báo cáo tốt. - HS phát biểu: Mỗi chất trong hỗn hợp - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu vẫn giữ nguyên tính chất của nó ⇒ về hỗn hợp thu được và so sánh với nội giống với nội dung mục Con ong. dung trong mục Con ong SGK trang 12 xem có phù hợp không. - HS lắng nghe, ghi bài. - GV nhận xét, tổng kết kiến thức về hỗn - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ. hợp. - GV cung cấp thông tin: Hỗn hợp thu được là bột canh được sử dụng trong cuộc sống, có thể thêm, bớt thành phần - HS chia nhóm, làm thí nghiệm theo để có vị phù hợp với sở thích và mục hướng dẫn. đích. - GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 2 theo 4 dựa vào hướng dẫn trong SGK - HS lắng nghe yêu cầu của GV. trang 13. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào phiếu học tập số 2 (đính kèm - Đại diện nhóm trình bày kết quả (đính dưới hoạt động). kèm dưới hoạt động). - GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học tập của nhóm mình lên bảng chung.
- Các nhóm khác nhận xét chéo, kiểm - HS lắng nghe, phát huy. chứng để chuẩn hóa kết quả Phiếu học tập số 2. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có phần thực hành và kết quả báo cáo tốt. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em có nhận - HS trả lời. xét gì về đặc điểm của hỗn hợp từ hai thí nghiệm trên? - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. - HS lắng nghe, chữa bài. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, nêu đáp án: Hỗn hợp có thể tạo thành từ hai chất trở lên. Hỗn hợp có tính chất của mọi chất trong hỗn hợp. Hỗn hợp có thể hòa tan hoặc không hòa tan vào nhau. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Hoạt động 2: Tìm ví dụ về hỗn hợp trong cuộc sống - GV chia lớp thành các 4 nhóm, sử dụng - HS chia nhóm, thực hiện yêu cầu của kĩ thuật khăn trải bàn yêu cầu HS làm GV. câu hỏi 2,3 SGK trang 13 trên bảng nhóm. - HS lắng nghe GV hướng dẫn. - GV đi đến các nhóm hướng dẫn HS tìm các hỗn hợp thường gặp trong cuộc sống sau đó ghi câu trả lời vào câu 6, Bài 2 - HS trình bày: VBT. Câu 2: Không khí là hỗn hợp, vì không - GV yêu cầu các nhóm treo kết quả làm khí bao gồm các chất khí: nitơ, oxy, việc theo kĩ thuật khăn trải bàn trước lớp. các-bô-níc, hơi nước,.... Các HS khác đọc và góp ý, nhận xét sản Câu 3:Một số hỗn hợp thường gặp phẩm của nhau. trong cuộc sống: món canh, cốc nước trà, xôi đậu đen, bột ngũ cốc, sữa, rác trong thùng đựng rác,... - HS chữa bài. - GV nhận xét, chữa bài, cho điểm các - Lắng nghe nhóm có nhiều câu đúng.
- - Lưu ý: GV ghi các hỗn hợp HS tìm được trên bảng theo 2 cột, trong đó 1 cột là dung dịch để dẫn dắt vào nội dung 2. Dung dịch. GV chụp lại bảng, dùng để chiếu vào tiết sau. D. Hoạt động vận dụng - GV cho HS chia sẻ trước lớp: - HS chia sẻ trước lớp: + Nêu những hiểu biết của em về + Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn vào hỗn hợp? Cho ví dụ nhau. Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi là một chất thành phần ( Nước muối sinh ly) - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - GV cho nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. HS tích cực tham gia các hoạt động học tập. - GV dặn HS xem và chuẩn bị - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. trước bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Môn : Luyện toán Lớp 5C Tên bài: Luyện tập chung Số tiết: 1 tiết Thời gian thực hiện: Thứ 2 ngày 23 tháng 09 năm 2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố nhận biết được khái niệm phân số (thông qua hình ảnh trực quan),về tử số và mẫu số; đọc, viết các phân số. - Ôn tập tính chất cơ bản của phân số; so sánh các phân số. - Vận dụng kiến thức về phân số đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế. - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
- SINH Bài tập 1: Viết các phân số sau: a) “Mười hai phần ba mươi chín”; - HS chú ý lắng nghe, quan sát và thực b) “Năm mươi tám phần sáu mươi ba”; hiện yêu cầu của GV. c) “Hai mươi hai phần hai mươi lăm”; d) “Một trăm linh tư phần một trăm mười một”. Đọc các phân số sau: 14 1 a) ; b) ; 17 58 105 64 c) ; d) . 19 99 - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập cá nhân. - GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS một phần. - GV mời HS nhận xét bài làm trên bảng. - GV chốt đáp án. Bài tập 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm. 54 9 a) ; 36 = = 2 112 28 b) ; 24 = 12 = 3 = 900 90 45 c) ; 720 = = = 4 = 16 42 21 3 d) . 56 = = = 12 = 24 Rút gọn các phân số sau: 40 304 a) ; b) ; 24 118 132 11 c) ; d) . 154 198 - HS làm bài vào vở - GV cho HS làm bài cá nhân. - Đổi chéo, kiểm tra nhau - GV mời 2 HS lên bảng, mỗi HS một phần. - HS còn lại quan sát, nhận xét. - HS đối chiếu kết quả, sửa bài. - GV chốt đáp án đúng. Bài tập 3: Quy đồng mẫu số các phân số sau:
- 3 1 11 1 22 a) và ; b) và ; 4 24 30;6 5 53 4 103 1 1 11 5 c) và ; d) và . 49;7 98 13;26;78 6 - GV cho HS làm bài cá nhân. - HS làm bài vào vở - GV thu vở, kiểm tra 3 HS bất kì và gọi - Đổi chéo, kiểm tra nhau 4 HS lên bảng, mỗi bạn một phần. - HS lên bảng chữa bài - Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, chỉnh sửa bổ sung (nếu - HS đối chiếu kết quả, sửa bài. có). Bài tập 4: Buổi sáng, ba bạn Hùng, - HS làm bài CN vào vở Dũng, Huy hẹn nhau ra công viên chạy - Đổi chéo, kiểm tra nhau 5 bộ. Biết rằng Hùng chạy được vòng, 10 - 4 HS lên bảng chữa bài 1 6 Dũng chạy được và Huy chạy được - HS quan sát, sửa bài. 2 12 vòng. Theo em, ba bạn có chạy được - HS đối chiếu kết quả, sửa bài. quãng đường bằng nhau hay không? Vì - HS Làm N2 sao? - GV cho HS thảo luận cặp đôi. - Các nhóm chia sẻ cách làm - GV mời đại diện nhóm có kết quả - HS chữa bài nhanh nhất trình bày. - GV nhận xét, chỉnh sửa bổ sung (nếu có). TỔNG KẾT GV nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ......................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Buổi chiều: Môn : Tiếng Việt Lớp 5C Tên bài: BÀI ĐỌC 1: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI Số tiết: 2 tiết Thời gian thực hiện: Thứ 3 ngày 24 tháng 09 năm 2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm,
- cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. – Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng trọng). Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết đó. Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn. GDĐĐCM: Tích hợp quyền con người: quyền bình đẳng giới II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh sgk, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài đọc. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Cách tiến hành: – GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần theo. thiết đối với HS địa phương, ví dụ: hớt - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. hải, xốc vác, phích,... - Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong bài). – GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do - Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng, ảnh hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi, hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ. lớp, nhanh nhảu, nửa lời (miền Bắc – - Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm MB), điền bản đồ, lắp bắp, hoảng, sạch ướt đẫm thân thể (thường nói về mồ hôi). như lau, đẫm lưng, kêu toáng (miền Nam - Xốc vác: có khả năng làm được nhiều – MN), sôi nổi, lớp trưởng, nhanh nhảu, việc, kể cả việc nặng nhọc. nửa lời, bản đồ,... (miền Trung – MT). - Giỏi đáo để: rất giỏi. – GV xác định các đoạn truyện; thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
- + Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc với giọng kể thong thả; thể hiện thái độ của Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi” tỏ ý chê bai, không phục Vân, không vui khi thấy Vân làm lớp trưởng. + Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ... thở phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả, sau đó gấp gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng của Quốc), rồi trở lại thong thả (thể hiện sự ngạc nhiên, tâm trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi thấy lớp đã được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ). + Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng rỡ, ngạc nhiên của các bạn khi thấy Vân mang kem đến; thể hiện giọng của Vân hồ hởi. + Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi, thể hiện sự thán phục, tin tưởng của các bạn nam trong lớp khi nói về Vân. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu đọc theo nhóm. cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS xét bạn đọc. đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, hết bài. thực hành luyện đọc từ khó. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với - 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu nội dung của câu văn, đoạn văn. của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 bạn đọc. nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - HS đọc. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi của GV. đọc: sôi nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt (1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, hải, nhễ nhại, xốc vác Quốc mong muốn có một lớp trưởng như – Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài. thế nào? Hoạt động 2: Đọc hiểu (2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp
- - Cách tiến hành trưởng, một số bạn cảm thấy không tin - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ tưởng? ràng 5 câu hỏi. (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài trưởng Vân như thế nào? đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu (4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng nghĩ về Vân? trò chơi Phỏng vấn. (5) Nếu là một thành viên trong lớp, em - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: sẽ nói gì về lớp trưởng Vân? + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả thấp bé, mà phải “có dáng”; Quốc muốn lời, sau đó đổi vai. lớp trưởng phải nhanh nhảu; “tôi” muốn (1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, lớp trưởng phải học giỏi. Quốc mong muốn có một lớp trưởng như thế nào? - Vì các bạn thấy Vân không phù hợp với (2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm hình mẫu mà mình mong đợi: Vân vừa lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không tin gầy vừa thấp bé, không “có dáng”, ít nói, tưởng? chỉ chăm học chứ không học giỏi nổi trội. - “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm mà còn học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy nhỏ (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về người nhưng xốc vác; Cuốc thấy Vân lớp trưởng Vân như thế nào? hiền lành, ít nói nhưng giỏi, ai cũng phải nể phục. (4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi - Đó chính là những việc làm cụ thể của suy nghĩ về Vân? Vân, khiến các bạn nể phục: chăm học và đạt kết quả cao trong học tập; bao quát tốt công việc trong lớp và sẵn sàng hỗ trợ bạn; rất “tâm lý”, chu đáo, biết quan tâm tới các bạn trong lớp; nhanh nhẹn, xốc vác: biết dùng tiền quỹ lớp đúng mục đích, biết “ngoại giao” để mượn thùng của bà bán kem; (5) Nếu là một thành viên trong lớp, - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vân em sẽ nói gì về lớp trưởng Vân? rất xứng đáng làm lớp trưởng lớp mình! / Tớ phục Vân lắm! / - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài - khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học
- đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách lớp tôi là gì? nhiệm với công việc chung. - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. C. Hoạt động luyện tập Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - Cách tiến hành: - GV mời một số HS đọc diễn cảm nối + Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé, tiếp từng đoạn trong bài đọc. / chẳng có dáng tí nào! - GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật + Lớp trưởng phải nhanh nhảu. // Cái và những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ Vân thì cạy răng chẳng nói nửa lời. quan trọng. + Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất ngạc - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. nhiên: / Lớp sạch như lau, / bàn ghế - GV nhận xét HS. ngay ngắn. + Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì thở phào. + Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng lớp tôi, / tôi sẽ tự hào nói: / “Vân không chỉ học chăm mà còn học rất giỏi.”. // Hỏi Lâm, / chắc nó sẽ oang oang: / “Vân nhỏ người thật nhưng xốc vác lắm đấy.”. // Còn Quốc chẳng phải hỏi, / cũng sẽ khoe ngay: / “Vân hiền lành, ít nói mà giỏi đáo để, / ai cũng phải nể phục.”.
- D. Hoạt động vận dụng - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì - Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì sau khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi? đều đáng quý, đáng trọng. - Em học được gì ở bạn lớp trưởng? GD ĐĐCM: - Em hiểu như thế nào là quyền bình đẳng giới? GV chốt: Quyền bình đẳng giới nhằm xóa bỏ phân biệt đối xử về giới; Tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế – xã hội và phát triển nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ; đồng thời thiết lập, củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia ... - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. + GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc diễn cảm lại bài đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Môn học : HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Lớp : 5C Tên bài học : HĐGDTCĐ : NUÔI DƯỠNG, GIỮ GÌN TÌNH THẦY TRÒ Số tiết : 1 Thời gian thực hiện : Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: NUÔI DƯỠNG, GIỮ GÌN TÌNH THẦY TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Thực hiện được những lời nói, việc làm để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò trong một số tình huống cụ thể. - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thiết kế và tổ chức hoạt động. - Thể hiện được tình cảm, sự trân trọng đối với thầy cô giáo. - Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh, ảnh về tình thầy trò III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC A. Hoạt động khởi động - HS lắng nghe câu hỏi. - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS) và giao nhiệm vụ: Nêu những câu ca dao, thành - HS trả lời câu hỏi. ngữ, tục ngữ nói về công ơn của thầy cô. - GV mời đại diện các nhóm lần lượt đọc đáp - HS lắng nghe và tiếp thu. án. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, ghi nhận đáp án hợp lý: + Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy Nghĩ sao cho bõ những ngày ước mong. + Thời gian dẫu bạc mái đầu Tim trò vẫn tạc đậm câu ơn thầy. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài + Tiên học lễ, hậu học văn. học. + Nhất tự vi sư, bán tự vi sư,... - GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Chia sẻ về chủ đề Nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò Nhiệm vụ 1: Chia sẻ ý kiến của em về chủ đề Nuôi dưỡng, giữ gìn tình cảm thầy, cô - GV tổ chức cho HS chia sẻ cặp đôi theo các nội dung: + Cách xem ứng xử và giao tiếp với thầy cô. - HS lắng nghe câu hỏi. + Những việc em đã làm để nuôi dưỡng và giữ gìn tình thầy trò. + Cảm xúc của em khi thực hiện các việc làm - HS trả lời câu hỏi. đó. - GV mời một số cặp HS chia sẻ trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí và khen ngợi HS: + Cách xem ứng xử và giao tiếp với thầy cô: dùng kính ngữ, lễ phép, thể hiện sự tôn trọng, quan tâm thầy cô... - HS lắng nghe và tiếp thu.
- + Những việc em đã làm để nuôi dưỡng và giữ gìn tình thầy trò: Hỏi thăm sức khỏe của thầy cô, giúp đỡ thầy cô khi cần... + Cảm xúc của em khi thực hiện các việc làm đố: vui, phấn khởi... Nhiệm vụ 2: Đề xuất những việc cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - GV tổ chức cho HS thảo luận toàn lớp, đề - HS trao đổi. xuất những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - GV khuyến khích HS mạnh dạn đưa ra ý kiến. - GV ghi nhận những đáp án hợp lí và ghi vào bảng phụ. - GV mời 1 – 2 HS tổng kết lại những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - GV nhận xét, kết luận: Trong hành trình trưởng thành của mình, các em luôn có thầy - HS nêu lại. cô giáo dạy dỗ, bảo ban, quan tâm và giúp đỡ. Các em hãy luôn trân trọng và dành nhiều tình cảm để tri ân tới thầy cô của mình, ứng xử lễ phép với thầy cô,...để vun đắp, nuôi dưỡng tình thầy trò thêm khăng khít, gắn bó. Hoạt động 2: Thực hành những việc làm nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hành những việc làm nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò trong tình huống cụ thể. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Đóng vai thực hành những lời nói, việc làm để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 – 6 HS - GV yêu cầu HS: + Đọc tình huống SGK tr.11. + Đóng vai thực hành những lời nói, việc làm - HS đóng vai theo nhóm.
- để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - GV hướng dẫn các nhóm: + Thảo luận về những lời nói, việc làm để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò trong mỗi tình huống. + Phân vai và chuẩn bị lời thoại cho các thành viên. - GV mời 2 – 3 nhóm trình bày phân vai xử lí tình huống trước lớp. HS khác quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận cách xử lí hợp lí của các nhóm: + Tình huống 1: Lan rủ các bạn cùng ra giúp đỡ cô Lan bê chồng sách. + Tình huống 2: Huy nên nói cho bố mẹ về cô Hằng và có thể cùng bố mẹ đến chào hỏi cô. Nhiệm vụ 2: Chia sẻ bài học em rút ra sau tình huống. - GV đặt câu hỏi mở rộng cho HS cả lớp: + Em thích phần đóng vai của nhóm nào nhất? Vì sao? + Em cảm thấy việc thực hiện lời nói, việc làm để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò có khó - HS thực hiện theo nhóm, xử lí không? tình huống trước lớp. + Em học được điều gì từ mỗi tình huống? - GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí: + Em cảm thấy việc thực hiện lời nói, việc làm để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò không khó. + Bài học được rút ra từ mỗi tình huống là việc giữ gìn tình cảm thầy trò được thể hiện - HS nêu ý kiến. trong cả lời nói và hành động. Bất cứ trong tình huống nào ta cũng có thể thực hiện điều đó.
- - GV kết luận: Thầy cô giáo là người đã dốc hết tâm huyết, cống hiến hết mình cho sự nghiệp trồng người, dạy các em nhiều bài học quý, chỉ bảo các em những điều hay. Cá em cũng chính là nguồn cảm hứng, động viên để - HS lắng nghe. thầy cô thêm gắn bó với nghề. Các em hãy luôn thể hiện tình cảm kính trọng, biết ơn với thầy cô giáo dù thầy cô giáo cũ, chào hỏi lễ phép, giúp đỡ thầy cô khi cần. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Cách tiến hành Bài tập trắc nghiệm: - GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau: Câu 1: Đâu là cách để phát triển mối quan hệ với thầy cô? A. Kính trọng, lễ phép với thầy cô. B. Gần gũi, chia sẻ với bạn bè khó khăn trong học tập. C. Khuyến khích các bạn tham gia các hoạt động tập thể lớp. D. Cùng bạn thực hiện nhiệm vụ chung được giao. Câu 2: Theo em, đâu là vấn đề nảy sinh trong quan hệ thầy trò? A. Học sinh lễ phép, vâng lời thầy cô. B. Học sinh hoàn thành nhiệm vụ được thầy cô giao. C. Học sinh có thái độ hoặc lời nói vô tâm - HS làm việc cá nhân. khiến thầy cô buồn lòng. D. Thầy cô tuyên dương học sinh có thành tích tốt. Câu 3: Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây nói về chủ đề thầy trò? A. Có công mài sắt, có ngày nên kim. B. Không thầy đố mày làm nên. C. Trăm hay không bằng một thấy.

