Kế hoạch bài dạy Khoa học + Công nghệ Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Lộc

docx 11 trang hongchi 31/08/2025 1250
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học + Công nghệ Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Lộc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_cong_nghe_lop_4_tuan_3_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học + Công nghệ Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Lộc

  1. Tuần 3 Buổi chiều Môn học: Đạo đức Lớp: 5C Tên bài học: Em biết ơn với người có công với quê hương, đất nước Số tiết: 1 Thời gian thực hiện : Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Đã lên KHDH ở thứ 2/9/9/2024 --------------------------------------------------------------------------- Môn học: Khoa học Lớp: 4A Tên bài học: Bài 3. Bảo vệ nguồn nước và mộ số cách làm sạch nước Số tiết2 Thời gian thực hiện: Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 đến thứ 5/26/9/2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước. - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước. Sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước - Có kĩ năng tiết kiệm nước trong gia đình và nơi công cộng. - Thực hiện và vận động người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước. - Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về cách làm sạch nước ở gia đình và địa phương. - Chú ý học tập, tự giác thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu một số cách làm sạch nước nước từ đó hoàn thành tốt nội dung tiết học. Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt động nhóm. Trình bày được các cách bảo vệ nguồn nước. Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước. Tìm được một số ví dụ về bảo vệ nguồn nước và một số cách làm sạch nước. Tích cực tham gia các hoạt động vận dụng. - Có ý thức bảo vệ tài nguyên nước. Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm. Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu các cách bảo vệ nguồn nước và một số cách làm sạch nước. - ĐĐCM: Có thói quen giữ gìn nguồn nước sạch sẽ và biết tiết kiệm nguồn nước. Mối quan hệ giữa con người với môi trường nước. Nước được lấy từ môi trường nên khai thác cần phải đi đôi với bảo vệ môi trường nước.
  2. - ANQP: Nêu tác hại ô nhiễm môi trường nước ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Tuyên truyền tới mọi người bảo vệ nguồn nước và cách làm sạch nước. II. Đồ dùng - Tranh ảnh về nguồn nước bị ô nhiễm - Giấy A0, phấn màu bút dạ màu, phèn chua, bông, 2 chai thủy tinh, phễu, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (HTQC) - Trò chơi: Thi vẽ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên - HS nêu 2 nhóm, mỗi nhóm 3 - HS và GV nhận xét, tuyên dương nhóm vẽ đúng, đẹp em - Giới thiệu bài - Ghi bảng thi vẽ trên bảng lớp( dùng phấn màu) B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI * Mục tiêu: Phân tích nguyên nhân làm nước sông, hồ, kênh, rạch bị ô nhiễm - Sưu tầm về nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm ở địa phương - HS nêu được những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước. *CÁCH TIẾN HÀNH Hoạt động 1. Tìm hiểu nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm * Cách tiến hành Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn -Gv chia lớp làm 4 nhóm và yêu cầu các nhóm quan sát minh họa trên màn hình, mỗi nhóm 1 hình - Các nhóm quan sát và TLCH -Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ở các - HS tự chia nhóm hình SGK? Cử nhóm trưởng +Theo em, những nguồn nước bị ô nhiễm gây ra tác hại gì? Thảo luận Bước 2: Làm việc theo nhóm Báo cáo - Hs quay lại chỉ vào hình trang 13, hỏi và trả lời nhau như đã yêu cầu GV đến giúp đỡ các nhóm Bước 3: Làm việc cả lớp -Các nhóm trình bày kết quả thảo luận - HSGV nhận xét bổ sung
  3. - Theo e những nguyên nhân nào gây ra nước bị ô nhiễm? *Kết luận: Nguồn nước ô nhiễm do: - Dầu sự cố tràn ra biển - Rác thải do thiếu ý thức của con người - Chưa xử lí nước thải trước khi xả ra môi trường - Chất độc hóa học - GV cho HS quan sát một số hình ảnh do con người làm nguồn nước bị ô nhiễm • HS nhắc lại GVKL: Có rất nhiều việc làm của con người gây ô nhiễm nguồn nước. Nước ô nhiễm gây ra nhiều tác hại. Nước rất quan trọng đối với đời sống con người, thực vật và động vật. Do đó chúng ta cần có ý thức trách nhiệm bảo vệ nguồn nước. -GV liên hệ: - ANQP: GV hỏi các câu hỏi: • HSTL và bổ sung ? Ở gia đình, nơi em ở nguồn nước có bị ô nhiễm không? ? Nguồn nước nào bị ô nhiễm ?Theo em tại sao nguồn nước đó bị ô nhiễm? ?Trước tình trạng nước ở địa phương như vậy, theo em mỗi người dân chúng ta cần làm gì? Hoạt động 2. Bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước ￿ Cách tiến hành: HS thảo luận - Chia lớp thành - Sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm các nhóm 6 nước -Yêu cầu các nhóm - ? Ở gia đình và địa phương e có nguồn nước nào bị ô quan sát hình vẽ nhiễm? được giao. - Từ những tác hại do nguồn nước ô nhiễm gây ra. Em hãy -Thảo luận vẽ sơ cho biết vì sao phải bảo về nguồn nước và sử dụng tiết đồ Sự cần thiết phải kiệm nước. bảo vệ nguồn nước. - HS đọc SGK thảo luận. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm + Hãy vẽ sơ đồ Sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm nước. - GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. -Hs các nhóm vẽ ra -Gọi các nhóm trình bày, các nhóm bổ sung. giấy A0 -GV nhận xét và tuyên dương các nhóm. KL: -Nước có vai trò quan trọng với sự sống của con người và, động vật và thực vật -HS trả lời cá nhân -Ở nhiều nơi còn thiếu nước sạch - HS khác nhận xét,
  4. -Nước sạch dùng trong sinh hoạt phải qua nhiều bước xử lí bổ sung rất tốn kém -Nước bị ô nhiễm chứa các chất độc, vi sinh vật có hại gây bệnh cho con người và động vật * Hoạt động 3: Sử dụng tiết kiệm nước - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: 1) Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ ? 2) Theo em việc làm đó nên hay không nên làm ? Vì sao ? -GV giúp các nhóm gặp khó khăn. -Gọi các nhóm trình bày, các nhóm khác có cùng nội dung bổ sung. - Chia HS thành các KL: các việc cần làm để bảo vệ nguồn nước và sử dụng nhóm 2 tiết kiệm nước là: -Yêu cầu các nhóm -Tắm bằng vòi hoa sen thay vì tắm bồn quan sát các hình -Tưới cây bằng nước rửa rau vo gạo minh hoạ được giao. -Sử dụng hệ thống nhỏ giọt để tưới cây -Thảo luận và trả -Đổ rác đúng nơi quy định lời. -Xử lí nước thải trước khi thải ra môi trường . - HS khác nhận xét, - ANQP: góp ý kiến * Liên hệ.Bản thân, gia đình và địa phương đã làm được gì để bảo vệ nguồn nước. - GV gọi HS phát biểu. -GV nhận xét và khen ngợi HS có ý kiến tốt. =>Nước sạch không phải tự nhiên mà có, chúng ta nên làm theo những việc làm đúng và phê phán những việc làm sai để tránh gây lãng phí nước. TIẾT 2: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC *Mục tiêu: -Nắm được các cách làm sạch nước - Thực hành lọc nước bằng đồ dùng đơn giản *Tiến hành Hoạt động 4. Một số cách làm sạch nước -HS quan sát SGK, đọc kênh chữ trả lời câu hỏi: - ANQP: HS quan sát tranh, +) Gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng những cách kênh chữ trả lời theo nào để làm sạch nước? nhóm 2. Báo cáo + Những cách làm như vậy đem lại hiệu quả như thế nào? trước lớp * Kết luận: Thông thường người ta làm sạch nước bằng 4 Nhóm khác bổ sung
  5. cách sau: Sử dụng máy lọc nước, Xâybể lọc nước(dùng cát, than hoạt tính, sỏi); dùng viên lọc nước; dùng phèn chua. Ngoài ra còn khử trùng nước bằng nước gia-ven và đun sôi nước. -Tác dụng của việc lọc nước: Tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nước. + Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha vào nước những chất khử trùng như nước gia- ven. Tuy nhiên, chất này thường làm cho nước có mùi hắc. + Đun nước cho tới khi sôi, để thêm 10 phút, phần lớn vi khuẩn chết hết. Nước bốc hơi mạnh, mùi thuốc khử trùng cũng hết. *Hoạt động 5: Thực hành lọc nước: - GV tổ chức cho HS thực hành lọc nước đơn giản với các dụng cụ đã chuẩn bị theo nhóm + Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi lọc? + Nước sau khi lọc đã uống được chưa? Vì sao? + Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần có những gì? + Than bột có tác dụng gì? + Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì? ** Đó là cách lọc nước đơn giản. Nước tuy sạch nhưng chưa loại các vi khuẩn, các chất sắt và các chất độc khác. Cô sẽ giới thiệu cho cả lớp mình dây chuyền sản xuất nước sạch của nhà máy. Nước này đảm bảo là đã diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước. C. THỰC HÀNH VÀ VẬN DỤNG Xử lý tình huống và trả lời câu hỏi * Mục tiêu - Vận dụng được kiến thức tiết học để bảo vệ nguồn nước ở gia đình và địa phương. Biết làm sạch nước khi cần thiết. * Tiến hành - HS thảo luận cả lớp các câu hỏi sau: - ĐĐCM - HS đọc nội dung ? Em đã làm gì để bảo vệ nguồn nước của gia đình và địa SGK phương? - Đại diện các nhóm ? Gia đình và địa phương em áp dụng cách làm sạch nước trình bày kết quả. nào? - Trưng bày tranh ảnh đã sưu tầm được về bảo vệ nguồn - Nhóm khác bổ nước và cách làm sạch nước ở địa phương em. sung
  6. - Về nhà thực hành lọc nước và nhắc mọi người xung quanh tiết kiệm nước. Chuẩn bị bài 4: Không khí xung quanh ta -Học sinh về nhà thực hiện Báo cáo lại vào tiết sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : -------------------------------------------------------- Môn học: Công nghệ Lớp: 4A Tên bài học: Bài 2: Một số loại hoa phổ biến Số tiết : 2 Thời gian thực hiện: Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2024 đến thứ 4/2/10/2024 I. Yêu cầu cần đạt: Bài học này nhằm hình thành và phát triển ở học sinh năng lực và phẩm chất với những biểu hiện cụ thể như sau: Nhận biết được một số loại hoa phổ biến - Tự tìm hiểu, mô tả được đặc điểm một số loại hoa ở trường học, gia đình hoặc địa phương. Giới thiệu được với bạn bè, người thân một số loại hoa phổ biến ở địa phương - Có ý thức tìm hiểu về các loại hoa trong đời sống. Yêu thích hoa II. Đồ dùng dạy học: - Một số hình ảnh, mẫu vật về các loại hoa trong SGK - Video giới thiệu một số loại hoa phổ biến: hoa hồng, hoa cúc, hoa đào, hoa mai, hoa mười giờ. - Hình ảnh, mẫu vật hoặc video giới thiệu một số loại hoa để mở rộng cho HS - Thẻ tên và đặc điểm của 5 loại hoa trong bài học III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (HTQC) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và nhu cầu tìm hiểu một số loại hoa phổ biến; huy động sự hiểu biết của HS về một số loại hoa trang trí phòng khách trong dịp Tết. b. Tổ chức thực hiện GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi tình HS nêu các loại hoa ở gia đình huống:Trong dịp Tết, gia đình em thường trang thường dùng để trang trí phòng
  7. trí phòng khách bằng loại hoa nào? khách của gia đình trong dịp - GV có thể đặt thêm câu hỏi: Em thấy loại hoa Tết Nguyên Đán như hoa đào, này có ý nghĩa như thế nào? hoa mai, hoa cúc, hoa lay ơn - HS có thể không cần trả lời hết câu hỏi 2. Hoạt động khám phá * Hoa đào 2.1. Nhận biết hoa đào a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của hoa đào b. Tổ chức thực hiện - GV chia nhóm đôi theo bàn, yêu cầu HS đọc - HS nghiên cứu thông tin, quan thông tin, quan sát hình 1,2,3 trang 8 SGK và trả sát hình ảnh trang 8 SGK để trả lời các câu hỏi: lời câu hỏi 1. Hoa đào thường nở vào thời điểm nào? 2. Hoa đào có những màu sắc nào? - GV gọi 1-2 HS trả lời câu hỏi - HS khác nhận xét, bổ sung - GV chốt đáp án: + Hoa đào thường nở vào mùa xuân - Nhắc lại đáp án. + Hoa đào có những màu sắc như hồng nhạt, đỏ, trắng - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK - HS trao đổi theo cặp sau đó trả lời câu hỏi: Hình nào là hoa đào cánh đơn, đại diện trả lời câu hỏi hình nào là hoa đào cánh kép? GV giải thích vì sao lại gọi là hoa đào cánh đơn (hoa có một lớp cánh), hoa đào cánh kép( hoa có nhiều lớp cánh xếp chồng lên nhau) và hỏi thêm: Em thích loại hoa đào nào? - Gọi HS lên mô tả đặc điểm của một số loại hoa - Nghe nhắc lại đào trong SGK - GV đưa đáp án của câu hỏi: Hình 1 là hoa đào màu đỏ(đào bích) canh kép, hình 2 là hoa đào màu trắng (đào bạch) cánh kép, hình 3 là hoa đào màu hồng nhạt (đào phai) cánh đơn. - GV có thể mở rộng thêm về các loại hoa đào như đào phai cánh kép, đào Thất thốn, - GV chốt kiến thức: Hoa đào thường nở vào mùa xuân, là một loại hoa đặc trưng cho ngày Tết ở miền Bắc nước ta. Hoa đào có loại cánh đơn, có loại cánh kép. Hoa đào có nhiều màu sắc như đỏ, trắng, hồng nhạt,
  8. * Hoa mai 2.2. Nhận biết hoa mai a. Mục tiêu : Nhận biết được đặc điểm của hoa mai b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình và - HS nghiên cứu thông tin, quan trả lời các câu hỏi sau : sát hình ảnh trang 9 SGK để trả 1. Hoa mai thường nở vào thời điểm nào ? lời câu hỏi 2. Hoa mai có những màu sắc nào ? - GV gọi 1-2 HS trả lời câu hỏi - HS khác nhận xét bổ sung - GV chốt câu trả lời : 1. Hoa mai thường nở vào màu xuân 2. Hoa mai có hai màu sắc phổ - HS thảo luận nhóm đôi trả lời biến là vàng và trắng câu hỏi, mô tả đặc điểm của - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Hình nào là một số loại hoa mai trong SGK hoa mai cánh đơn, hình nào là hoa mai cánh kép ? Giải thích nó mai cánh đơn cánh kép - GV chốt đáp án: Hình 1,2 là hoa mai cánh kép, hình 3 là hoa mai cánh đơn - GV mở rộng thực tế cò nhiều loại hoa mai - GV chốt kiến thức: Hoa mai thường nở vào mùa xuân, là một loại hoa đặc trưng cho ngày Tết ở miền Nam nước ta. Hoa mai có hai màu sắc phổ biến là màu vàng và trắng. Hoa mai có loại cánh đơn, có loại cánh kép. * Hoa hồng 2.3. Nhận biết hoa hồng a. Mục tiêu : Nhận biết được đặc điểm của hoa hồng b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình - HS nghiên cứu thông tin trong ảnh trang 9 SGK và cho biết các đặc điểm của SGK và hình ảnh để trả lời câu hồng hỏi - GV gọi đại diện 1-2HS trả lời - HS khác nhận xét, bổ sung - GV chốt câu trả lời : Hoa hồng nở quanh năm. Hoa hồng có nhiều màu sắc : trắng, đỏ, vàng, Hoa hồng có nhiều cánh xếp thành vòng, - Quan sát và trả lời câu hỏi thường có hương thơm - GV yêu cầu HS: Kể thêm một số màu sắc của hoa hồng mà em biết - GV chốt câu trả lời: Một số màu sắc khác của
  9. hoa hồng như xanh, son môi, tím, - GV mở rộng thêm một số đặc điểm khác của cây hoa hồng : thân gỗ nhỏ, dạng bụi, mọc đứng hoặc mọc leo, phân cành nhiều, thường có gai, lá kép lông chim, màu xanh, hình răng cưa, 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Nhận biết phân biệt được các loại hoa hoa đào, hoa mai, hoa hồng. Biết được công dụng và thời gian hoa nở. b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS làm bài bài: Em hãy nối các cột sao cho được câu đúng: Tên loài Đặc điểm hoa Hoa Hoa nở quanh năm, có nhiều màu sắc như đỏ trắng vàng. Hoa có nhiều đào cánh xếp thành vòng, thường có hương thơm Hoa Hoa thường nở vào mùa xuân, có nhiều màu sắc như đỏ trắng hồng mai nhạt, có 5 cánh hoặc cánh kép xếp chồng lên nhau Hoa Hoa thường nở vào mùa xuân. Hoa có hai màu phổ biến là vàng và hồng trắng. Hoa thường có 5 cánh hoặc cánh kép xếp chồng lên nhau, mọc thành chùm - GV gọi HS lên làm bài. GV nhận xét chốt đáp án đúng Tiết 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (HTQC) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và nhu cầu tìm hiểu một số loại hoa phổ biến; huy động sự hiểu biết của HS về một số loại hoa trang trí phòng khách trong dịp Tết. b. Tổ chức thực hiện Tổ chức cho HS hát bài hát về cây, về hoa, về quả - Tạo không khí vui vẻ bắt đầu buổi học 2. Hoạt động khám phá 2.1. Hoa cúc – Nhận biết hoa cúc a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của hoa cúc b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh trang 10 - HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm của hoa cúc thông tin trong - GV gọi 1-2 HS trả lời câu hỏi sách và hình ảnh - GV chốt câu trả lời: Hoa cúc thường nở vào mùa thu. Hoa để trả lời câu hỏi
  10. cúc có nhiều màu sắc: trắng, tím, vàng, Hoa cúc có rất nhiều cánh nhỏ. - Các HS khác - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2 thực hiện yêu cầu: Em hãy nhận xét, bổ sung. gọi tên các loại hoa cúc có trong hình ? - Gọi đại diện nhóm lên trả lời - HS thảo luận, đại - GV nhận xét, chốt câu trả lời: hình 1- cúc đại đóa, hình 2- diện nhóm trả lời cúc thạch thảo, hình 3-cúc chuồn câu hỏi - Mở rộng thực tế có nhiều loại cúc khác như cúc họa mi, cúc mâm xôi, cúc vạn thọ, . - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Lắng nghe nhận xét, đáp án đúng 2.2. Hoa mười giờ - Nhận biết hoa mười giờ a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của hoa mười giờ b. Tổ chức thực hiện - Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh trang 10 SGK - HS nghiên cứu và cho biết đặc điểm của hoa mười giờ thông tin trong - Gọi HS trả lời sách và hình ảnh - Nhận xét, chốt câu trả lời: Hoa thường nở vào lúc mười giờ để trả lời câu hỏi sáng. Hoa có nhiều màu sắc như đỏ tím vàng, Hoa có loại - HS khác nhận cánh đơn, có cánh kép. xét, bổ sung - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Hình nào là hoa mười giờ cánh đơn, hình nào là hoa mười giờ cánh - Nghe kép? - Gọi HS trả lời - Đại diện 1 HS trả - Nhận xét, chốt câu trả lời: Hình 1,3 là hoa mười giờ cánh lời, nhóm khác đơn, hình 2 là hoa mười giờ cánh kép nhận xét, bổ sung - Mở rộng một số loại hoa mười giờ khác như: hoa mười giờ trắng, hoa mười giờ cam, hoa mười giờ hồng, Một số đặc - Nghe điểm khác nhau như hoa mười giờ là cây thân thảo, nhỏ, mọng nước, phân nhiều nhánh. Lá hình dải hơi dẹt, màu xanh nhạt, mọng nước. - Nghe 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố đặc điểm của các loại hoa phổ biến và mở rộng thêm một số loại hoa khác mà HS biết b. Tổ chức thực hiện * Nhiệm vụ 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” - Phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm đôi hãy ghép thẻ tên hoa với - Nghe luật chơi đặc điêm của từng loại hoa. Nhóm nào ghép nhanh, đúng
  11. nhiều nhất là nhóm dành phần thắng - Thực hiện yêu - Tổ chức làm việc nhóm, ghép tên hoa với đặc điểm tương cầu ứng của các loại hoa - Gọi đại diện 1-2HS nhận xét chéo kết quả làm của các nhóm - Nhận xét đánh giá câu trả lời - Trả lời câu hỏi - Chốt đáp án thống nhất về đặc điểm của các loại hoa phổ - Nghe biến * Nhiệm vụ 2: Trò chơi “Ai kể nhiều hơn” - Phổ biến luật chơi: Các nhóm đôi chơi trò chơi: Một bạn đọc - Nghe phổ biến đặc điểm của hoa và một bạn nói tên hoa, sau đó làm ngược luật chơi lại. Nhóm nào nói đúng nhiều loại hoa và đặc điểm nhất là nhóm chiến thắng. - Yêu cầu thảo luận nhóm đôi. Chú ý kể tên các loại hoa khác - Thảo luận ghi tên những loại hoa đã được học các loại hoa vào - Mời đại diện nhóm lên trả lời, Gv ghi kết quả lên bảng, hết bảng hoặc vở thời gian GV và HS cùng nhận xét kết quả của từng nhóm. Nhóm nào kể được nhiều hơn là nhóm thắng cuộc. Đại diện nhóm lên - GV yêu cầu HS đọc phần chốt kiến thức cuối bài trong trang trả lời 11 SGK. 4. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Mô tả được đặc điểm một số loại hoa phổ biến ở địa phương mà HS thích b. Tổ chức thực hiện - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động: Hãy mô tả đặc điểm - Đọc yêu cầu và một loại hoa phổ biến ở địa phương mà em thích. trả lời câu hỏi - Gợi ý HS có thể mô tả đặc điểm các loại hoa theo gợi ý: tên hoa, màu sắc, hương thơm, màu hoa hở ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :