Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo

docx 57 trang hongchi 09/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_17_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Phương Thảo

  1. TUẦN17 Thứ hai, ngày 25 tháng 12 năm 2023 Sinh hoạt dưới cờ: CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KỈ NIỆM THEO TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh tham gia lễ chào cờ đầu tuần. - Biết xếp hàng ngay ngắn, thẳng hàng và đúng vị trí - Chào cờ đứng trang nghiêm, mắt hướng về lá cờ Tổ quốc - Biết hát quốc ca đúng giai điệu, lời ca - Tham gia giao lưu về chủ đề “ Hành trang lên đường” 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS biết chia sẻ những kỉ niệm về mái trường, gia đình – là hành trang học mang theo trong cuộc đời. - Biết thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến người thân bằng lời nói, thái độ việc làm cụ thể, - Có ý thức, trách nhiệm với người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS ra xếp hàng. - HS tham gia - Nhắc nhở các em khi ra sân chào cờ. - HS lắng nghe. - GV kiểm tra trang phục HS 2. Khám phá: HS đưa ghế ra sân và xếp vào đúng vị trí đã phân công - HS xếp hàng trước cửa lớp và đi đều ra vị trí để chào cờ. - Cả lớp tham gia. - HS tham gia chào cờ chung toàn trường.
  2. - Tham gia giao lưu với chủ đề: Hành trang lên đường. - HS nghe các học sinh cũ kể về những 3. Vận dụng. kỉ niệm với mái trường, gia đình- đây là - Chia sẻ điều em ấn tượng trong tiết hanh trang họ mang theo suốt cuộc đời. chào cờ đầu tuần . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐÔNG GẮN BÓ Bài 31: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dân gian cho trẻ em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi. - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Bắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài; tham gia trò chơi, vận dụng; tham gia đọc trong nhóm. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  3. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi + Trả lời: Hải đăng phát sáng của những ngọn hải đăng? trong đêm giúp tàu thuyền điịnh hướng đi lại giữa đại dương. Chỉ cần nhìn thấy ánh sáng hải đăng, người đi biển sẽ cảm thấy yên tâm, không + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Những lo lạc đường. ngọn hải đăng được thắp sáng bằng gì? + Trả lời: Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng điện năng lượng mặt trời. Đó là nguồn điện được tạo ra từ việc chuyển đổi ánh sáng mặt - GV nhận xét, tuyên dương. trời thành điện. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn). - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình . + Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm lại, tinh - HS đọc nối tiếp theo đoạn. nhanh, làm ruộng, - HS đọc từ khó.
  4. - Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào nứa cám đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là chỗ ấy,/ các bạn - 2-3 HS đọc câu dài. nhỏ xúm lại. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu lời đầy đủ câu. hỏi: + Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì? + Làm đồ chơi bằng bột màu + Ở ngoài pố, cái sào nứa + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất thích đồ cám đồ chơi của bác dựng chơi của Bác Nhân? chỗ nào là dụng chỗ ấy, các bạn nhỏ xúm lại + Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về quê. a. Vì bác về quê làm ruộng. a. Vì bác về quê làm ruộng. b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác. c. Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa. + Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì trước buổi + Đâm con lợn đất, được một bán hàng cuối cùng của bác Nhân. ít tiền. Sáng hôm sau, tôi chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua giúp đồ chơi của bác. + Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế nào. + Biết tìm mọi cách để làm - GV mời HS nêu nội dung bài. cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. + Hoặc có thể nêu ý kiến - GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ khác... chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như - HS nêu theo hiểu biết của bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc mình. thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian
  5. cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng -2-3 HS nhắc lại đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - 3. Nói và nghe: Người làm đồ chơi 3.1. Hoạt động 3: Kể lại người làm đồ chơi - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: cộng đông gắn bó - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS dựa vào + Yêu cầu: HS dựa vào gợi ý gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện. trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS đại diện trình bày kể - GV nhận xét, tuyên dương. từng đoạn câu chuyện 3.2. Hoạt động 4: - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. - HS thảo luận: - Nêu về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui - GV nhận xét, tuyên dương. vẻ và hạnh phúc. GV kết luận: ( Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.) 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình biết tiễn. quan tâm tới những người xung quanh . - HS theo dõi + GV động viên HS mạnh dạn kể. + Trả lời các câu hỏi.
  6. - Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người - Lắng nghe, rút kinh xung quanh. nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ___________________________________ Toán Bài 40: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2 – Trang 111) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng -Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) sốcó một chữ số khi giải các bài toán vé tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn(hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Bắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - 6 HS tham gia trò chơi GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập:
  7. Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức - HS quan sát và trình bày - GV quan sát hình, yêu cuẢ HS tính được giá 360 + 47- 102 = 407 – 102= 305 trị của biếu thức ghi ở môi bảng rói nêu (nổi) 360 - (335 - 30) = 360 - 305 = 55 với cánhhoa ghi sổ là giá trị của biểu thức đó Nối cánh hoa số 305 với biểu thức (theo mẫu) A. Nối cánh hoa số 55 với biểu thức B. 132 x (12 - 9) = 132 x 3 =396 (150 + 30): 6 = 180 : 6= 30 Nối cánh hoa số 396 với biếu thức c. - GV nhận xét, tuyên dương. Nối cánh hoa số 30 với biếu thức E. 80 + 60 X 2 = 80 + 120 = 200 Nối cánh hoa 200 với biểu thức Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài toán D. - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ cách làm. Yêu cầu HS giải được bài toán - HS đọc và phân tích bài toán có lời văn liên quan số lớn gấp mấy lần số bé. cùng thống nhất giải bài toán - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS Bài giải nhận xét lẫn nhau. Cây cau hiện nay cao gấp cây cau lúc mới tróng số lần là: Bài 3: (Làm việc cả lớp) 6:2 = 3 (lần) a.Yêu cầu HS:Dạng bài khám phá giúp HS làm Đáp số: 3 lần quen, nhận biết được tính chất kết hợp củaphép - HS lần lượt chia sẻ kết quả nhân. - HS đọc được bài toán qua mô tả hình vẽ Con ngỗng cân nặng 6 kg, con chó nặng gấp 2 lần con ngỗng, con lợn nặng gấp 5 lầncon chó.
  8. Hỏi con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? -HS phân tích bài toán và rút ra phép tính 6 x 2 x 5 = - HS lần lượt nêu các cách để đưa ra kết quả. + Mai đã nhóm hai thừa số đầu thành biểu thức: (6 x 2) x5 rồi tính được 60; + Việt đã nhóm hai thừa số sau thành biểu thức 6 x(2 x 5) rồi tính + GV chốt lại: (6 X 2) X 5 = 6 X (2 5) (muốn được 60; tính 6 x 2 x 5 có thê’ tính (6 X 2) bằng 12rồi Rô-bốt đã nhận xét (như bóng nhân 12 với 5 hoặc tính (2 X 5) bằng 10 rồi lấy nói) cả hai bạn đều làm dùng, 6 nhân với 10). cách tính của Việtthuận tiện hơn. b. GV cho HS tự vận dụng, lựa chọn cách tính giá trị của biểu thức thuận tiện. - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -HS làm vào vở sau đó trình bày - GV Nhận xét, tuyên dương. 8 x 5 x 2 = 8 x (5x2)= 8 x 10 = 80 9x2x5= 9x(2 x 5) =9x10 = 90 3. Vận dụng. - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi. Khoanh tròn vào kết quả đúng: GV thức đã học vào thực tiễn. chuẩn bị sẵn + HS chọn kết quả đúng - ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi) - - - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ______________________________________
  9. Buổi chiều LuyênTiếng Việt TẬP VIẾT THƯ VÀ PHONG BÌ THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Viết được bức thư theo hướng dẫn - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Bắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. Tham - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài; Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát và vận động để khởi động - HS hát và vận động. bài học. - Chúng ta viết thư để làm gì? - Chúng ta viết thư để thăm hỏi, - GV dẫn dắt vào bài mới thông báo tin tức cho nhau, trao đổi ý kiến, chia vui, chia buồn, bày tỏ tình cảm với nhau, 2. Khám phá. Hoạt động 1: Viết thư cho bạn ở xa( hoặc cho người thân). - Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và phàn gợi ý viết - 1 HS đọc thư. - GV HD HS: - HS lắng nghe. + GV cho HS đọc lại bức thư đã đọc trong tiết luyện viết thư ở Bài 30. + Xác định rõ em muốn viết thư cho ai. + Dựa vào gợi ý của bài tập 1, viết thư cho đúng thể thức. - HS viết thư.
  10. - HS viết thư dựa trên gợi ý từ bài tập 1. - Gv nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Tập viết phong bì thư. - GV HD HS viết phong bì thư theo mẫu - HS viết phong bì thư. trong SHS. - Tuyên dương, khích lệ. Hoạt động 3: Chia sẻ bức thư của em trong nhóm và nghe góp ý của các bạn - HS làm việc theo nhóm, chuyển chỉnh sửa. bài viết của mình cho bạn đọc (theo - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chuyển vòng), góp ý cho nhau. bài viết của mình cho bạn đọc (theo vòng), góp ý cho nhau. - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. - Gv thu bài viết thư của HS để nhận xét từng em. - GV b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn truyện. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết tin nhắn vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - Về nhà tập viết thư cho người thân ở xa - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _________________________________________ Tiếng Việt Nghe – Viết: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (T3)
  11. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi( theo hình thức nghe- viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chữ viết hoa tên người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Bắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK; tham gia trò chơi, vận dụng; tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua bài viết; Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi; Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: quyển sách + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: xe đạp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về tấm - HS lắng nghe. lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính - Học sinh viết tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD sào nứa, đen sạm,..... - HS lắng nghe.
  12. - HS nghe viết chính tả. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Viết thông tin vào phiếu mượn sách (làm việc nhóm 2). - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Gv lưu ý xho HS có nhiều từ cần được viết hoa( tên riêng của mình, tên địa danh ( phố, huyện, - HS lắng nghe. tỉnh,....) tên tác giả, chữ cái đầu của tên sách.) - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận và làm vào phiếu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - HS viết vào vở. - Mời đại diện nhóm nhận xét. - HS đổi vở cho nhau nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - GV HD HS thực hiện yêu cầu. Nếu không có đất - HS lắng nghe và thực hiện. nặn thì HS có thể làm bằng giấy hoặc các vật liệu sẵn có. Sau khi các em làm xong hãy giới thiệu đồ chơi đó với bố mẹ. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. GV tổng kết bài học sau 3 tiết dạy. GV có thể nói thêm: Bài Người làm đồ chơi giúp - HS lắng nghe và trả lời câu em hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò hỏi của GV he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................
  13. ________________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐÔNG GẮN BÓ Bài 31: CÂY BÚT THẦN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Cây bút thần”. - Biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Biết kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu các tình tiết, sự việc câu chuyện. Nêu được nhận về nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. - Viết được bức thư theo hướng dẫn - Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Bắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài; tham gia trò chơi, vận dụng; tham gia đọc trong nhóm. - Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ; Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ; Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi; Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Người làm đồ chơi” và + Làm đồ chơi bằng bột màu trả lời câu hỏi : Bác Nhân làm nghề gì? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Người làm đồ chơi” và + Đọc và trả lời câu hỏi: giúp em nêu nội dung bài. hiểu và có tình cảm trân trọng
  14. với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cây bút vẽ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong tay minh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến em vẽ cho cuốc. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến vẽ lờ sưởi để sưởi. + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Mã Lương, kiếm củi trên núi, - HS đọc từ khó. lấp lánh,lò sưởi, - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: - 2-3 HS đọc nối tiếp. Một đêm, / Mã Lương mơ thấy một cụ già tóc bạc phơ/ đưa cho em cay bút sáng lấp lánh./ Em reo lên:/ “ Cây bút đẹp quá!” Cháu cảm ơn ông!” - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 5. đoạn theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
  15. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? củi hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, tren đá. + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút + Mã Lương được cụ già tóc bạc thần ? Cây bút đó có gì lạ? phơ tặng cho cây bút thần. Cây bút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật) + Câu 3: Đóng vai người dân trong làng, nói về + HS làm việc theo nhóm theo những điều Mã Lương đã làm cho họ từ khi có hướng dẫn của Gv . bút thần. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách thực hiện theo nhóm: Bước 1. Tìm hiểu những việc Mã Lương làm cho dân làng từ khi có bút thần. Bước 2. Từng em tập đóng vai người dân trong làng, nói về những điều Mã Lương đã làm cho họ, các em khác đóng vai người nghe, chăm chú nhìn vào người nói. Bước 3. Các thành viên đóng góp ý cho nhau để đóng vai đạt hơn trước. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 4: Theo em, vì sao Mã Lương không chịu làm theo ý muốn của phú ông?
  16. a. Vì phú ông đã nhốt Mã Lương vào chuồng ngựa. b. Vì phú ông bát Mã Lương chịu đói, chịu rét. c. Vì phú ông đã giàu có lại tham lam. d. Nêu ý kiến khác của em. - HS lắng nghe và trả lời theo - GV HD và trả lời theo nhóm nhóm. - Nhóm chọn ý đúng nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt phương án đúng là c. và giả thích thêm những đáp án còn lại không đúng. + Từng học sinh trả lời. + Câu 5: Em đoán xem nững sự việc gì sẽ xảy ra tiếp theo. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài - GV chốt nội dung văn bản: Biết bày tỏ sự cảm thơ. mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS đọc lần lượt. - GV chọn đọc đoạn, GV đọc một lượt. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc thuộc lòng - GV mời một số học sinh thi đọc diễn cảm trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I
  17. Bài 41: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100, 1 000 ( Tiết 1- Trang 113) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép nhân với số có một chữ số, phép chia cho số có một chữ số trong phạm vi 100, 1 000. - Thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm. - Giải được bài toán có nội dung thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia trong phạm vi 100; 1 000. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Bắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhẩm: 40 x 2 = ? + Trả lời: 40 x 2 = 80 200 x 5 = ? + Trả lời: 200 x 5 = 1000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Tính nhẩm? - GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu: Tính nhẩm: - HS thảo luận N2 a. 20x3 40x2 50x2 30x3 - Đại diện các nhôm báo cáo kết b. 60:2 80: 4 90:3 100:5 quả. - GV chia nhóm 2, yêu cầu các nhóm làm - Hs nhận xét việc rồi báo cáo kết quả. - GV chốt lời giải đúng Bài 2. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - HS làm bài vào vở ô li.
  18. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Lưu ý: Cách - 1 học sinh làm bảng phụ. đặt tính và viết các chữ số thẳng hàng. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Củng cố kĩ năng đặt tính và tính. - HS thảo luận N2 - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Đ/S - Thảo luận N2 để điền Đ/S và giải thích vì -HS đọc phân tích bài toán và nêu sao điền Đ, vì sao điền S. dạng toán - HS thảo luận nhóm 2 để tìm hiểu - GV chốt lời giải đúng yêu cầu bài toán Bài 4. (Làm việc N2- cá nhân) - Bài toán cho biết gì? Đọc và giải bài toán: -GV gọi HS đọc bài toán. - Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu học sinh thảo luận N2 để tìm hiểu - Muốn biết có bao nhiêu học sinh yêu cầu bài toán. đi thăm lăng Bác Hồ ta làm phép - Nhóm thảo luận và ghi vào vở. tính gì? - HS nêu kết quả thảo luận. - HS nhận xét lẫn nhau - HS trình bày bài giải vào vở. - Gọi HS nêu kết quả thảo luận, HS nhận xét - HS nhận xét lẫn nhau. lẫn nhau - Yêu cầu học sinh trình bày bài giải vào vở, HS đọc phân tích bài toán và nêu một học sinh làm bảng phụ. dạng toán Bài 5. (Làm việc N2- cá nhân) - HS thảo luận nhóm 2 để tìm hiểu Đọc và giải bài toán: yêu cầu bài toán -GV gọi HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Yêu cầu học sinh thảo luận N2 để tìm hiểu - Bài toán hỏi gì? yêu cầu bài toán. - Muốn biết cần bao nhiêu cái can - Nhóm thảo luận và ghi vào vở. loại 5 lít để đựng hết 28 lít nước mắm đó ta làm phép tính gì? - Đây là dạng toán gì? - HS trình bày bài giải vào vở. - Yêu cầu học sinh trình bày bài giải vào vở, - HS nhận xét lẫn nhau một học sinh làm bảng phụ. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng.
  19. - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “ Bắn tên”. - HS tính nhanh vào vở nháp + GV nêu phép tính: 30 x 2; 60 x 3 ; 80 x 2 - Nghe bắn tên đến HS nào thì HS + Yêu cầu học sinh nêu kết quả phép tính. đó đọc kết quả. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................ ___________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I Bài 41: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100, 1 000 ( Tiết 2- Trang 114) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép nhân với số có một chữ số, phép chia cho số có một chữ số trong phạm vi 100, 1 000. - Thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm. - Giải được bài toán có nội dung thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia trong phạm vi 100; 1 000. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Bắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: 80 : 2 = 40 + Câu 1: Tính nhẩm: 80 : 2 = ? + Trả lời: 200 : 5 = 40 + Câu 2: 200 : 5 = ? - HS lắng nghe.
  20. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Tính nhẩm? - GV hướng dẫn HS thực hiện theo - HS thảo luận N2 yêu cầu: - Đại diện các nhôm báo cáo kết quả. Tính nhẩm: - Hs nhận xét a. 300 x3 400 x 2 200x4 b. 800 : 4 700 : 7 600 : 3 - GV chia nhóm 2, yêu cầu các - HS làm bài vào vở ô li. nhóm làm việc rồi báo cáo kết quả. - 1 học sinh làm bảng phụ. - GV chốt lời giải đúng Bài 2. (Làm việc cá nhân) Đặt -HS đọc yêu cầu bài tập 3. tính rồi tính - HS thảo luận N2 - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Đại diện nhóm trình bày. Lưu ý: Cách đặt tính và viết các chữ số thẳng hàng. -HS đọc phân tích bài toán và nêu dạng toán - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS thảo luận nhóm 2 để tìm hiểu yêu cầu lẫn nhau. bài toán - Củng cố kĩ năng đặt tính và tính. - Bài toán cho biết gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - Bài toán hỏi gì? Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Đ/S - Thảo luận N2 để điền Đ/S và giải - Muốn biết các bạn xếp được bao nhiêu hộp thích vì sao điền Đ, vì sao điền S. banh như vậy ta làm phép tính gì? - HS nêu kết quả thảo luận. - GV chốt lời giải đúng - HS trình bày bài giải vào vở. Bài 4. (Làm việc N2- cá nhân) Bài giải Đọc và giải bài toán: Xếp được số hộp bánh là: -GV gọi HS đọc bài toán. 256 : 8 = 36 (hộp) - Yêu cầu học sinh thảo luận N2 để Đáp số: 36 hộp bánh tìm hiểu yêu cầu bài toán. - HS nhận xét lẫn nhau. - HS thảo luận tìm chữ số thích hợp để điền vào chỗ trống. - Gọi HS nêu kết quả thảo luận, HS nhận xét lẫn nhau