Kế hoạch bài dạy Khoa học 4 + Tin học 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Lộc

docx 12 trang hongchi 31/08/2025 1230
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học 4 + Tin học 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Lộc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_4_tin_hoc_5_nam_hoc_2024_2025_truo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học 4 + Tin học 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Lộc

  1. LỊCH BÁO GIẢNG Giáo viên: Nguyễn Kim Cát - Từ ngày 10/03/2025 đến ngày 14/03/2025 Môn Tiết Tiết Thứ, ngày, buổi (hoặc Lớp Tên bài dạy Đồ dùng TKB PPCT PM) 1 2 3 Hai Buổi sáng 4 1 2 Em nhận biết biểu hiện xâm hại Tranh . Có ở phòng TB 3 Đạo đức 5C 26 Buổi chiều (Tiết 2) 1 Tin học 5C 26 Bài 7.Cấu trúc lặp có điều kiện Máy tính. Có ở phòng TB 2 3 Ba Buổi sáng 4 1 2 3 Buổi chiều 1 2 Khoa Bài 18. Chế độ ăn uống (t4) Thực đơn hàng nghày. Tự 3 4A 50 học làm Buổi sáng Công Bài 10: Lắp ghép mô hình robot Bộ lắp ghép. Có ở phòng TB 4 4A 25 Tư nghệ (T2) Khoa Bài 19. Thực phẩm an toàn (t1) Tranh. Có ở phòng TB 1 4A 51 học 2 3 Buổi sáng Năm 4 1 2 3 Buổi chiều 1 2 3 Sáu Buổi sáng 4 1 2 3 Buổi chiều TUẦN 26 Buổi chiều Môn học: Đạo đức Lớp: 5C
  2. Tên bài học: Em nhận biết biểu hiện xâm hại(Tiết 2) Thời gian thực hiện : Từ thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Đã lên KHBD ở thứ 2/4/3/2025 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Môn học: Tin học Lớp: 5C Tên bài học: Cấu trúc lặp với số lần biết trước Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Từ thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu: - Cấu trúc lặp với số lần biết trước. - Lệnh lặp với số lần biết trước. - Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập. - Nêu được ví dụ cụ thể mô tả cấu trúc lặp với số lần biết trước. - Tạo được chương trình đơn giản có sử dụng cấu trúc lặp với số lần biết trước. - Chăm chỉ, có ý thức tự lập trong việc học tập và bổ sung kiến thức, kĩ năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV nêu vấn đề: Các bạn đang trao đổi về cách tạo chương trình sử dụng lệnh để vẽ 10 ngôi - HS lắng nghe. sao giống nhau trên vùng Sân khấu ở các vị trí ngẫu nhiên. + Bạn Ngọc nói: “Tớ ghép vào chương trình đủ 10 lệnh đó để vẽ 10 ngôi sao”. + Bạn Nam nói: “Câu lạc bộ Tin học của chúng tớ có thể tạo được chương trình cho lệnh đó thực hiện 10 lần, mặc dù trong chương trình lệnh đó xuất hiện chỉ một lần”. - GV yêu cầu 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
  3. a. Em có biết chương trình của bạn Ngọc viết - HS trả lời: như thế nào không? b. Em có biết Câu lạc bộ Tin học của bạn a. Ghép các lệnh 10 lần. Nam thực hiện cách nào không? - GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó dẫn dắt vào bài học mới: Bài học ngày hôm nay, b. Sử dụng lệnh lặp lại. chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cấu trúc lặp với số lần biết trước và lệnh lặp với số lần biết - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. trước. Chúng ta cùng vào Bài 6: Cấu trúc lặp với số lần biết trước. B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ 1. Cấu trúc lặp với số lần biết trước - GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động: Hình 1 là một bản hướng dẫn Luyện tập động tác bắt bóng. Em hãy cho biết: Những thao tác nào của động tác bắt bóng được thực hiện lặp lại và lặp lại bao nhiêu HS thực hiện hoạt động. lần? - HS trả lời: 1. Các động tác Chuẩn bị, Sẵn sàng, Bắt bóng được thực hiện lặp lại 10 2. Với hướng dẫn theo cấu trúc “lặp 10 lần 3 lần. Động tác Tư thế nghỉ không thực thao tác” như ở Hình 1, em có hiểu để thực hiện lặp. hiện đủ được các tư thế cần thiết không? 2. Có vì hướng dẫn đầy đủ là “lặp lại 10 lần động tác bắt bóng (3 thao tác)” như ở Hình 1 SGK sẽ cho chúng ta thấy cần thực hiện lặp lại 10 lần động tác bắt bóng. Động tác bắt bóng gồm 3 thao tác (tư thế). - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - GV mời 2 – 3 HS trả lời. Các HS còn lại lắng nghe và nhận xét.
  4. - GV nhận xét, giới thiệu cấu trúc tuần tự: Có những việc mà khi làm em phải thực hiện lặp lại một số thao tác nào đó một số lần. Những - HS thực hiện hoạt động. việc đó thực hiện theo cấu trúc lặp. - GV kết luận: Cấu trúc lặp với số lần biết trước dùng để mô tả một công việc được lặp lại với một số lần cho trước. 2. Lệnh lặp với số lần biết trước - GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động: Em hãy tìm hiểu lệnh lặp lại ở Bảng 1 và trả lời câu hỏi: Khối lệnh được lặp trong chương trình ở Hình 2 thực hiện mấy lần? - HS trả lời: Khối lệnh được thực hiện 4 lần. Mỗi lần, nhân vật sẽ vẽ một cạnh hình vuông và xoay một góc 90 độ để chuẩn bị vẽ cạnh tiếp theo. - HS lắng nghe. - GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. Các HS còn lại lắng nghe và nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: Trong nhóm lệnh Điều khiển, lệnh lặp lại điều khiển khối lệnh được lặp với số lần biết trước. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe. Em hãy quan sát Hình 3 và trả lời các câu hỏi: a. Khi chạy chương trình, lệnh được thực hiện bao nhiêu
  5. lần? - HS lắng nghe yêu cầu của GV. - HS trình bày: b. Chương trình chạy được bao nhiêu giây thì nhân vật hiển thị bóng nói “Xong rồi!”? a. Lệnh được thực hiện 20 lần vì lệnh thuộc khối lệnh được lặp, vì vậy số lần lặp là 20 thể hiện ở lệnh lặp lại. b. Chương trình thực hiện 20 giây thì nhân vật hiển thị bóng nói “Xong rồi!” vì lệnh được thực hiện 20 lần, do vậy thời gian đợi là - GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. Các 20 lần lặp × 1 giây = 20 giây. HS còn lại lắng nghe và nhận xét. - HS lắng nghe. - GVnhận xét. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu: Em hãy tạo chương trình Vẽ 10 ngôi sao ở các vị trí ngẫu nhiên trên vùng Sân khấu. - HS lắng nghe yêu cầu. Gợi ý: Sử dụng lệnh , và lệnh lặp lại để vẽ 10 nhân vật Star. - HS xung phong thực hành: Cách 1: Lặp 9 lần thực hiện khối lệnh lặp gồm các lệnh và có thứ tự là lệnh , sau đó tới lệnh . Mười ngôi sao trên vùng Sân khấu gồm 9 hình nhân vật được vẽ và 1 hình là nhân vật đã di chuyển tới vị trí mới. - GV mời cả lớp cùng thực hành, 1 HS lên thực hành trên máy của GV.
  6. Cách 2: Lặp 10 lần thực hiện khối lệnh lặp gồm các lệnh và có thứ tự là lệnh , sau đó - GV nhận xét, tuyên dương các HS làm tốt. -gv nhận xét tiết học . tới lệnh . Mười ngôi sao trên vùng Sân khấu là 10 hình được vẽ. Nhân vật có vị trí trùng với hình vẽ thứ 10. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. ĐiỀU chỉnh sau bài dạy: Môn học: Khoa học Lớp: 4A Tên bài học: Bài 18. Chế độ ăn uống (t4) Thời gian thực hiện : Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025 Đã lên KHBD ở thứ 5/27/2/2025 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  7. Môn học: Công nghệ Lớp: 4D Tên bài học: Bài 10: Lắp ghép mô hình robot (T2) Thời gian thực hiện: Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025 Đã lên KHBD ở thứ 4/5/3/2025 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Môn học: Khoa học Lớp: 4A Tên bài học: Bài 19. Thực phẩm an toàn Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025 đến thứ 4/19/3/2025 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn và lí do cần phải sử dụng thực phẩm an toàn. Có ý thức thực hiện sử dụng thực phẩm an toàn. Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về thực phẩm an toàn. Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ nêu được thế nào là thực phẩm an toàn. Biết thế nào là thực phẩm an toàn để thực hiện một số vấn đề quan trọng trong đời sống hằng ngày. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS trò chơi và trả lời các câu - HS tham gia. hỏi sau: + Câu 1: Tại sao chúng ta phải uống đủ nước + Uống đúng và đủ nước mỗi mỗi ngày ? ngày sẽ giúp cơ thể bạn đỡ mệt mỏi, giúp đào thải các chất độc, chất thải, chất cặn bã qua nước + Câu 2: Trong tháp dinh dưỡng, thực phẩm tiểu nào nên ăn hạn chế? + Muối
  8. + Câu 3: Để có chế độ ăn uống lành mạnh ta phải làm thế nào? + Cần ăn đủ các nhóm chất dinh dưỡng và hạn chế các thức ăn chế biến sẵn; nhiều dầu mỡ, muối và + Câu 4: Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta ăn phải đồ ngọt. thực phẩm bị nhiễm nấm mốc và chứa thuốc trừ + HS trả lời theo suy nghĩ của sâu? mình - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: 1) Thực phẩm an toàn và sự cần thiết phải sử dụng thực phẩm an toàn. Hoạt động 1: Tìm hiểu về thực phẩm an toàn (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS hoạt động nhóm 4 và đọc thông - HS quan sát và đọc nội dung. tin hình 1 SGK - tr.80 và trả lời các câu hỏi: - Các nhóm trình bày trước lớp + Em hãy nêu những việc nên và không nên + Không lạm dụng thuốc trừ sâu, làm để đảm bảo sản xuất thực phẩm an toàn? phân bón hoá học với cây trồng; thức ăn tăng trọng đối với vật nuôi; quá trình sản xuất không gây hại đến môi trường. + Chế biến thực phẩm như thế nào thì hợp vệ + Chúng ta cần: Tách riêng các sinh? loại thực phẩm; rửa sạch; kiểm tra các loại thực phẩm; nấu chín; trữ lạnh; vứt bỏ hợp lý. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Thế nào là thực phẩm an toàn? *Nội dung thông tin SGK – tr.81. - GV nhận xét và chốt nội dung: + HS nêu suy nghĩ của mình.
  9. * Thực phẩm được sản xuất, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; không chứa chất gây hại - HS đọc nội dung SGK – tr.81 cho sức khỏe con người là thực phẩm an toàn. * Sử dụng thực phẩm an toàn để đảm bảo sức - HS lắng nghe. khỏe và tính mạng của mỗi chúng ta. 3. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự cần thiết phải sử dụng thực phẩm an toàn. (Làm việc nhóm 2) - HS dựa vào thông tin trong - Gv mời HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu SGK và thảo luận nhóm: hỏi: + Vì chúng ta sẽ tránh được ngộ đọc thực phẩm; phòng tránh được + Vì sao chúng ta cần phải sử dụng thực phẩm bệnh ung thư... an toàn? + Sẽ gây ra bệnh ung thư và các bệnh nặng khó chữa khác dẫn + Nếu sử dụng thực phẩm không an toàn lâu đến tử vong. dài sẽ gây ra hậu quả gì? - GV nhận xét; chốt ý và nêu thêm một số bệnh nặng khó chữa như: + Thoái hoá gan, thân và ống tiêu hoá - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Bệnh liên quan đến cơ quan thần kinh. + Các bệnh liên quan đến hệ thống miễn dịch... - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò lượt tổng thời gian 2 phút. chơi. + Các nhóm thi nhau nêu những việc gia đình em thường làm để giữu thực phẩm được an toàn. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 - HS tham gia trò chơi hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Tiết 2
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Nhìn hình đoán thực - HS quan sát và lắng nghe cách phẩm ” chơi. - GV sử dụng một số hình ảnh về thực phẩm an - HS tham gia chơi toàn và thực phẩm không an toàn để HS cùng chơi. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập: 2) Lựa chọn thực phẩm an toàn. Hoạt động 3: Phân biệt thực phẩm an toàn và thực phẩm không an toàn (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS hoạt động nhóm 2 quan sát các - HS quan sát và đọc nội dung. hình trong SGK – tr81,82 và trả lời câu hỏi: - Đại diện các nhóm trình bày + Các em hãy nêu các dấu hiệu khác nhau giữa trước lớp thực phẩm an toàn và thực phẩm không an toàn - Thịt lợn: trong mỗi hình? + Thực phẩm an toàn: Có màu sắc sáng, phần thịt ngon sẽ là màu hồng nhạt hay đỏ nhạt, phần
  11. mỡ sẽ có màu trắng trong hơi ngà ngà. + Thực phẩm không an toàn: Phần thỉ có màu sắc lạ, màu sức nhợt nhạt hoặc màu quá sậm. - Gạo: + Thực phẩm an toàn: Có hạt tròn, đều và bóng, không bị nát, gãy hoặc không có hạt khác nhau. + Thực phẩm không an toàn: có dấu hiệu chuyển màu ngả vàng hoặc bị mốc. - Ớt chuông: + Thực phẩm an toàn: Có lớp vỏ trơn nhẵn, căng bóng, màu sắc còn tươi tắn và đều màu; đặc biệt là phần cuống của của quả còn tươi và bám chắc vào quả, khi cầm cảm giác chắc tay. + Thực phẩm không an toàn: Vỏ có vết nứt, thâm, nẻ, bị héo, mềm nhũn. - Cà rốt: + Thực phẩm an toàn: Có màu vàng tươi sáng, cứng nhắc, thẳng và trơn láng; nếu còn cành lá thì chọn loại có cành lá còn tươi xanh. + Thực phẩm không an toàn: Có phần vỏ bên ngoài bị sây sát, nứt hay bị dập hoặc mốc; cầm lên thấy nhẹ tay. - Bắp cải: + Thực phẩm an toàn: Có màu
  12. xanh nhạt, tắng xanh; cầm chắc tay, nặng cân, lá bện, cuốn chắc vào nhau, đầu dày, khép kín, cuống nhỏ. + Thực phẩm không an toàn: Có màu lá vàng, có đốm nâu trên lá, + Những điều gì cần chú ý để mua được thực lõi bị nứt, cuống đã chuyển màu phẩm an toàn đối với những thực phẩm được nâu. đóng góp, có bao bì? - Khoai tây: *Nội dung thông tin SGK – tr.82. + Thực phẩm an toàn: Vỏ trơn - GV nhận xét và chốt nội dung: nhẵn, lành lặn; cầm lên thấy chắc Dấu hiệu nhận biết thực phẩm an toàn: màu tay sắc tươi, mùi đặc trưng của sản phẩm, nguồn + Thực phẩm không an toàn: Bị gốc và xuất xứ rõ ràng, còn hạn sử dụng, bảo trầy xước hay có đốm đen hoặc quản hợp vệ sinh. đã mọc mầm. + Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, còn hạn sử dụng, được bảo quản hợp vệ sinh. - HS đọc nội dung SGK – tr.82 - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi chia sẻ với - Học sinh tham gia chơi và thực các bạn về một số dấu hiệu của thực phẩm hiện. không an toàn. Nêu ví dụ. - Nhận xét sau tiết dạy - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY