Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_10_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hồng Hạnh
- KHBD lớp 1A TUẦN 10 Năm học: 2024 – 2025 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Môn học: Hoạt động trải nghiệm Lớp: 1A Tên bài học: SINH HOẠT DƯỚI CỜ Số tiết: 1 CÙNG TOÀN TRƯỜNG THAM GIA TRÒ CHƠI “NÓI LỜI LỊCH SỰ” Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt - Tạo không khí vui tươi cho HS trong ngày chào cờ, cũng như giúp HS biết nói lời lịch sự. II. Đồ dùng dạy học - Video hướng dẫn trò chơi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Sinh hoạt chung - BGH phối hợp với GV Tổng phụ trách Đội - HS chăm chú lắng nghe thực hiện 2. Sinh hoạt chủ đề “Tham gia trò chơi nói lời lịch sự” - GV hướng dẫn luật chơi - HS chăm chú lắng nghe - Cho HS chơi thử - Cho HS chơi, giáo viên làm quản trò. Tuyên - HS tham gia chơi dương HS làm tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ------------------------------------------------------------------- Môn học: Toán Lớp: 1A Tên bài học: ÔN TẬP 3 Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A TUẦN 10 Năm học: 2024 – 2025 - Thành thạo việc chuyển từ vấn đề cần giải quyết là trả lời câu hỏi dạng “ Có tất cả bao nhiêu? Thành phép tính cộng. - Nhuần nhuyễn kỹ năng cộng hai số, cộng ba số. - Hiểu và vận dụng làm đúng các bài tập - Có ý thức tính toán cẩn thận, chính xác. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS phóng to III. Các hoạt động dạy - học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Tổ chức hoạt động khởi động (Hoạt động chung cả lớp) - Chơi trò chơi tiếp sức: Viết kết quả phép - Cả lớp chơi trò chơi tính( HTQC). GV viết sẵn trên bảng 4 cột, số phép tính mỗi cột bằng nhau. - GV phổ biến luật chơi và cách chơi - Tổ chức cho HS chơi -HS chơi Chia 4 đội chơi số người các đội bằng nhau. Mỗi HS chỉ đc viết kết quả 1 phép Đội nào viết đúng hết các phép tính và tính, viết xong thì đứng xuống cuối nhanh hơn thì đội đó thắng. hàng. HS sau lên nếu thấy bạn sai thì - GV: chúng ta đã được học về cộng trong sửa coi như một lần viết kết quả. phạm vi 10. Hôm nay chúng ta sẽ ôn luyện để tính thành thạo và vận dụng tốt trong cuộc sống. - Ghi tên bài lên bảng 2. Tổ chức hoạt động luyện tập: * MT: Củng cố cho HS hiểu gộp ( thêm vào) tương ứng với phép tính cộng. Đồng thời ôn các phép tính cộng có kết quả bằng 6. Ôn tập các phép tính có kết quả bằng 5 Bài tập 1: Chọn một phép tính thích hợp với mỗi hình. Tính kết quả? Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A TUẦN 10 Năm học: 2024 – 2025 GV yêu cầu HS chọn phép tính thích hợp với tranh, nối tranh với phép tính - GV chiếu bài lên bảng. - HS quan sát nối vào vở - HS lên bảng nói kết quả chọn phép tính thích hợp với tranh, nối tranh với phép tính thích hợp. (VD: nhóm có 4 đèn ông sao và 2 đèn con cá, tất cả số đèn ông sao và đèn con cá được tính là 4 + 2 Kết quả 4 + 2 = 6 - GV nhận xét - HS khác nhận xét Bài tập 2: Quan sát các xếp 5 quả hồng vào đĩa rồi nêu số. -GV hướng dẫn HS quan sát cách xếp 5 quả hồng vào 2 đĩa rồi nêu: - HS quan sát -GV gợi ý cho HS nói được: Có 5 quả hồng, xếp 1 quả vào đĩa màu vàng, còn 4 quả xếp vào đĩa màu xanh 5 = 1 + 4 - 3 HS nói * Thực hiện tương tự với các đĩa còn lại - HS làm bài ứng với mỗi cách xếp hồng vào đĩa . 5 = 2 + 3 5 = 3 + 2 5 = 4 + 1 - GV nhận xét. - HS khác NX 3. Tổ chức hoạt động vận dụng: * MT: Củng cố bảng cộng 8, 9, 10 để nhẩm kết quả cộng hai số, cộng ba số. Luyện tập trả lời câu hỏi dạng “ Có tất cả bao nhiêu?” đồng thời cho HS vận dụng tính cộng hai số, cộng ba số. Bài tập 3: Tính nhẩm -GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu. -GV có thể gợi ý để HS nhận ra sử dụng kết - HS làm bài quả Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A TUẦN 10 Năm học: 2024 – 2025 3 + 5 = 8 để nhẩm tiếp -HS viết kết quả phép tính 3 + 5 = 8 8 + 1 = 9 đối với phép tính 3 + 5 + 1 = 9 sẽ và 3 + 5 + 1 = 9 tiện hơn, nhanh hơn. -GV theo dõi từng HS , đánh giá HS về kỹ - HS tự làm các phép tính còn lại. năng này, giúp những HS còn chậm. - 2-3 HSTL và giải thích - HS viết trên bảng -GV nhận xét chung. - HS nhận xét chữa bài Bài tập 4: Nêu phép tính rồi trả lời câu hỏi - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc yêu cầu - HS quan sát đếm số lượng và và trả lời câu hỏi. TLCH - HS nêu kết quả a. 3 + 4 = 7 (3 diễn viên ảo thuật với 4 chú hề) Có tất cả 7 diễn viên. b. 4 + 2 + 3 = 9 (4 con khỉ, 2 con voi, 3 con gấu). Trả lời: Có tất cả 9 con vật. - GV nx chung. - HS nhận xét 4. Tổng kết: - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài cho tiết học sau: Bớt đi. Phép trừ. Dấu – - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy Môn học: Tự nhiên và xã hội Lớp: 1A Tên bài học: BÀI 10: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC( T1) Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt Giúp HS biết: - Giới thiệu và trình bày được những tranh đã về những điều HS biết về các khu vực trong trường, các đặc điểm thiết bị lớp hpocj, tên và công việc của một số thành viên trong trường, những hoạt động bản thân tham gia ở trường. Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A TUẦN 10 Năm học: 2024 – 2025 - Trình bày được những việc bản thân HS đã thực hiện, giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - Tự đánh giá việc giữ vệ sinh lớp học và những điều đã thực hiện trong chủ đề. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh , video bài hát “Em yêu trường em” III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A.Tổ chức hoạt động khởi động. - HS nghe nhạc hát theo lời bài hát - HS hát - Gv giới thiệu vào bài học qua bài hát. B. Tổ chức hoạt động luyện tập HĐ1:Giới thiệu trường học của ban. a) quan sát , trả lời câu hopir và sắp xếp hình ảnh vào sơ đồ trường học. - HĐN4 -GV chia nhóm -2 bàn là 1 nhóm -Yêu cầu các nhóm sắp xếp các hình ảnh đã -Các nhóm làm việc chuẩn bị về trường học của mình. b) Giới thiệu hình ảnh trường học -Gọi các nhóm trình bày sắp xếp hình ảnh sơ - Các nhóm lần lượt giới thiệu đồ trường học. truờng học của nhóm mình theo câu hỏi và hình ảnh nhóm đã sắp xếp. -Các nhóm nghe nhận xét và bổ sung. +Trường học có: khu phòng học, nhà vệ sinh, vườn trường, sân chơi +Ở trường có thầy cô giáo,bạn bè, -GV gợi ý cho HS nói được câu về trường cô y tế, bác bảo vệ học: + Ở trường em và các bạn được -Ở trường, cô giáo như mẹ hiền tham gia nhiều hoạt động Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A TUẦN 10 Năm học: 2024 – 2025 - trường học là ngôi nhà thứ hai của em. - Ở trường em được chơi các trò chơi dân gian. C. Hoạt động vận dụng HĐ2: Xử lí tình huống: -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát - HS làm việc nhóm 2 thảo luận câu hình 2 trả lời câu hỏi. hỏi -Các bạn trong tranh đang làm gì? - Hai bạn chơi ô ăn quan, 1 bạn - Bạn gái nói gì với bạn trai? đang muốn lấy quả cầu mắ trên ô cửa. - Nếu em là bạn trai trong tình huống đó em - Lần lượt các nhóm trình bày cách xử lí như thế nào? xử lí tình huống. => GVKL chọn đáp án đúng -HS lắng nghe * Để đảm bảo việc an toàn khi ở trường các en không nên làm các việc: không leo trèo bàn ghế, lên cây, không chạy nhanh đuổi nhau trong giờ ra chơi HĐ3: Bạn đã thực hiện những việc nào dưới -HS làm việc theo bàn hai bạn đây? Nói việc đã thực hiện và chưa thực hiện cùng bàn nói cho nhau nghe về các việc đã làm và chưa làm được trong tranh. -HS quan sát tranh hình 3,4,5,6,7 -Gọi các bàn lên chỉ tranh và làm việc và liên - Lần lượt các bàn trình bày ý kiến hệ bản thân -tr 3: hai bạn lễ phép chào cô giáo trong trường . =>GVKL: Những hoạt động các em được - HS lắng nghe tham, gia ở trường như: nghiêm trang khi chào cờ, dọn vệ sinh lớp, trường học, chào hỏi lễ phép với thầy cô và nghiêm túc trong các giờ học trên lớp,các giờ hoạt động trải nghiệm . các em cần thực hiện tốt và thực hiện đúng các quy định của trường của lớp để trường lớp của chúng ta luôn sạch đẹp. Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A TUẦN 10 Năm học: 2024 – 2025 ? kể thêm một số công việc khác em đã được -Chăm sóc cây hoa trong vườn tham gia ở trường? trường, quét dọn lớp học, học thuộc 5 điều Bác Hồ dạy IV. Điều chỉnh sau bài dạy Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1A Tên bài học: Bài 10A: AT, ĂT, ÂT Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt - Đọc vần at, ăt,ât hoặc từ at, ăt, ât. Bước đầu đọc trơn được đoạn đọc có tiếng, từ chứa vần đã học và mới học. Đọc hiểu từ ngữ, câu; trả lời được các câu hỏi đọc hiểu đoạn Hạt đỗ. - Viết đúng vần at, ăt, ât tiếng, từ chứa vần at hoặc ăt, ât trên bảng con và vở ô li. - Biết trao đổi thảo luận về quá trình phát triển của cây cối. II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to HĐ 1, 2, 4 - Bộ đồ dùng học Tiếng Việt - Mẫu chữ phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A.Khởi động. HĐ1:Nghe - nói - Treo tranh, ảnh, Chia nhóm. - Quan sát tranh, thảo luận theo nhóm. - Khen ngợi. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Qs tranh giới thiệu vần mới. B. Khám phá. HĐ2: Đọc. a, Đọc tiếng, từ - Học vần at. - Lắng nghe. Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A TUẦN 10 Năm học: 2024 – 2025 -Đọc các từ mới.. - Đọc từ hạt mưa( ĐT- N – CN) Hạt mưa h at - Đánh vần tiếng hạt, đọc trơn( N –CN) - Luyện đọc các vần,tiếng, từ. Hạt - So sánh 2 vần giống và khác nhau. -Phân tích cấu tạo tiếng hạt. - Quan sát GV làm mẫu. - Học vần ăt, ât ( tương tự vần at) - Tìm tiếng chứa vần mới học (căp) b, Đọc tiếng, từ chữa vần mới. - Đọc các tiếng chứa vần mới học ( N- CN) - Viết các từ lên bảng. Đan lát; bắt tay; dẫn dắt; phất cờ. C. Luyện tập c, Đọc hiểu. - Mở sgk QS tranh sgk TLCH. - Qs tranh sgk TLCH. - Thảo luận N gắn thẻ chữ vào chỗ trống. Ca h ; đấu v .; t ti vi - Các Nhóm nhận xét kết quả - Phân tích cấu tạo, đọc trơn tiếng chứa vần mới học. HĐ 3: Viết - Nghe, qs cách viết trên bảng. - Hướng dẫn viết các vần: at,ăt,ât, đất - Viết bảng con, vở ô li. - Nhận xét, sửa lỗi D. Vận dụng. HĐ 4: Đọc. Đọc hiểu đoạn Hạt đỗ. a, Qs tranh đoán nội dung đoạn. - Nói tên, tả HĐ của các nhân vật trong tranh b, Luyện đọc trơn.- Đọc mẫu. - Đọc nối tiếp câu, đoạn( cặp- N) c,Đọc hiểu. - Đọc và TLCH (CN - Cặp) - Đọc và TLCH -Nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò, giao bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Buổi chiều Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A TUẦN 10 Năm học: 2024 – 2025 Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1A Tên bài học: Bài 10A: AT, ĂT, ÂT ( TIẾT 2) Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 (Đã soạn ở buổi sáng) Điều chỉnh sau bài dạy Môn học: Luyện Tiếng Việt Lớp: 1A Tên bài học: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và ghi nhớ các âm ,vần đã học. - Rèn kĩ năng nghe đọc viết lại đúng các vần và các tiếng, từ,câu đã học. - Giúp HS ghi nhớ quy tắc chính tả c,k; ng,ngh; g,gh. II. Đồ dùng dạy học - Bảng con. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - Gv giới thiệu nội dung luyện tập. - HS lắng nghe để thực hiện. 2. Hoạt động luyện tập: a. Luyện đọc: - Gv ghi bảng các vần ,từ,câu cần luyện - HS đọc thầm - đọc nối tiếp - đọc dãy đọc lên bảng sau đó mời HS nối tiếp nhau bàn - ĐT. đọc, HS nào đọc chưa tốt gv sửa cho HS trước lớp. b. Luyện viết: - YC HS nêu tư thế ngồi viết. - HS nêu cá nhân -> nêu ĐT. - Gv yêu cầu HS để nghe đọc và viết bảng - HS lắng nghe và làm viết bài. con: cái kèn,gặt lúa,nghẹn ngào,đèn pin,nghỉ ngơi,ghi nhớ . Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A TUẦN 10 Năm học: 2024 – 2025 Lưu ý rèn kĩ năng viết đúng quy tắc chính tả c,k; ng,ngh; g,gh. - GV chú ý, hỗ trợ HS viết bài. III. Hoạt động vận dụng: - HS lắng nghe để thực hiện. - Gv hệ thống nội dung tiết học. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Nhắc HS về nhà ôn bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Môn học: Luyện Toán Lớp: 1A Tên bài học: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố về xếp thứ tự các số từ 0 đến 10. - Rèn bảng cộng trong phạm vi 6 II. Đồ dùng dạy học - Bảng con, phấn III. Các hoạt động dạy học chủ yếu HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - Cho HS vận động theo bài hát Vận động bài hát 2. Luyện tập: HD HS làm các BT Bài 1: Tính 6 + 2 = 5 + 3 = 0 + 10 = - HS làm bài vào vở ô li. 8 + 2 = 7+ 3 = 6 + 3 = 5 + 5 = 4 + 6 = 3 + 7 = Bài 2: Số? 3+ .=5 ..+4 = 5 8+ =9 .+ 1=10 1+ .=7 +5=10 - HS làm bài vào vở ô li. Bài 3:Chọn>,< hoặc = . Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A TUẦN 10 Năm học: 2024 – 2025 5+3 ..10 6+3 10 5+0 .3+4 - GV theo dõi uốn nắn. 3. Tổng kết: GV nhận xét tiết học - HS Làm vào bảng con IV. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2024 Buổi chiều Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1A Tên bài học: Bài 10 B: OT, ÔT, ƠT Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt - Đọc vần ot, ôt, ơt, tiếng hoặc từ chứa vần ot,ôt,ơt. Bước đầu đọc trơn được đoạn đọc ngắn có tiếng, từ chứa vần đã học và vần mới học. Hiểu từ ngữ, câu; trả lời được các câu hỏi đọc hiểu đoạn Hai cây táo. - Viết được các vần ot, ôt, ơt và tiếng từ chứa các vần đó trên bảng con, vở ô li. - Biết trao đổi thảo luận để tìm lời giải cho 3 câu đố ở HĐ1. II. Đồ dùng dạy học - Tranh các hoạt động; Mẫu chữ phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. - Bộ đồ dùng TV III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A.Khởi động. HĐ1: Thảo luận N2 về nội dung tranh - Tuyên dương . Rút ra tiếng khóa - Nhận xét Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A TUẦN 10 Năm học: 2024 – 2025 HHĐ 2. Đọc: a, Đọc tiếng, từ - Học vần ot. Treo tranh giới thiệu bài học. Chổi đót - Quan sát nêu nd bức tranh. đ ot - Đọc từ chổi đót( ĐT- N - CN) -Vần ot đọc đồng thanh, nhóm, cá đót nhân. Phân tích cấu tạo tiếng hạt. - Học vần ôt, ơt ( tương tự vần ot) b, Đọc tiếng, từ chữa vần mới. - Đánh vần tiếng đót, đọc trơn( N - - Viết các từ lên bảng. CN) Rau ngót; rô bốt; cà rốt; cái vợt - Luyện đọc các tiếng, từ. - QS GV làm mẫu. C. Luyện tập - Tìm tiếng chứa vần mới học (căp) c, Đọc hiểu. - Qs tranh sgk TLCH. - Mở sgk QS tranh sgk TLCH. Sơn ca h . líu lo ; bé bị s - Thảo luận N2 gắn thẻ chữ vào chỗ trống. - Các Nhóm nhận xét kết quả HĐ 3: Viết - Phân tích cấu tạo, đọc trơn tiếng - Hướng dẫn viết các vần: ot,ôt,ơt,quả chứa vần mới học. ớt. - Nghe, qs cách viết trên bảng. - GV chỉnh sửa, uốn nắn - Viết bảng con, vở ô li. D. Vận dụng. HĐ 4: Đọc. Đọc hiểu đoạn Hai cây táo - Nói tên, tả HĐ của các nhân vật a, Qs tranh đoán nội dung đoạn. trong tranh b, Luyện đọc trơn.- Đọc mẫu. - Đọc nối tiếp câu, đoạn( cặp- N) c,Đọc hiểu. - Đọc và TLCH - Đọc và TLCH (CN - Cặp) - Nhận xét, tuyên dương. -Nhận xét Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A TUẦN 10 Năm học: 2024 – 2025 IV. Điều chỉnh sau bài dạy Môn học: Toán Lớp: 1A Tên bài học: BỚT ĐI. PHÉP TRỪ, DẤU - Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được tình huống bớt đi. Biết dùng dấu - để biểu thị về số lượng. - Trả lời được câu hỏi “Còn lại nhiêu?”. - Hiểu và vận dụng làm đúng các bài tập - Có ý thức tính toán cẩn thận, chính xác. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS phóng to. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Tổ chức hoạt động khởi động (Hoạt động chung cả lớp) GV vừa thao tác minh hoạ vừa hỏi: - HS trả lời + Cô có tất cả mấy quyển vở? + Có tất cả 7 quyển vở. + Cô bỏ bớt ra mấy quyển vở? (GV bỏ 2 quyển + Bỏ ra 2 quyển vở vở xuống) + Hỏi trên tay cô còn lại mấy quyển vở? + Còn lại 5 quyển vở - GV giới thiệu bài mới: Từ tình huống “Gộp + Phép tính cộng lại” hoặc tình huống “Thêm vào” chúng ta có phép tính gì? - GV nói tiếp: Từ tình huống “Bớt đi” như vừa làm thì chúng ta có phép tính gì? Bài học hôm nay ta sẽ biết điều đó. - Ghi tên bài lên bảng 2. Tổ chức hoạt động khám phá Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A TUẦN 10 Năm học: 2024 – 2025 * MT: HS nhận biết được tình huống bớt đi. Biết dùng dấu - để biểu thị về số lượng. Trả lời được câu hỏi “Còn lại nhiêu?”. - GV treo tranh, gợi ý HS thảo luận - HS quan sát nêu nội dung bức tranh trong nhóm đôi + Có tất cả mấy con vịt? + Có mấy con vịt lên bờ? + Còn lại mấy con vịt dưới ao? - HS trình bày trước lớp theo nội - GV: Vậy ở tình huống trên (còn lại mấy con dung câu hỏi đã thảo luận – nhận vịt) thì đó là tình huống gì? Thêm vào hay bớt xét, bổ sung đi? + Bớt đi - Nhiều HS nói: Dưới ao có 7 con vịt, bớt đi 2 con (đã lên bờ), còn lại 5 con - GV treo tranh: Cho HS thảo luận tương tự - HS thảo luận nhóm đôi nêu nội như bức tranh 1 dung bức tranh, trình bày trước lớp + Trong đĩa có 7 quả táo, bớt đi 2 quả (đã ăn), còn lại 5 quả + Tình huống ở tranh thứ hai này có giống với tranh thứ nhất không? Và nó đều là tình huống + Bớt đi gì? - GV treo tranh gợi ý để HS mô tả tình huống Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A TUẦN 10 Năm học: 2024 – 2025 - GV giới thiệu cách nói và cách viết phép tính - HS quan sát các hình vuông nêu: trừ tương ứng với mỗi tình huống bớt đi (hình Lúc đẩu có 7 hình vuông: Có 2 hình vuông, vịt, táo): “Có 7 ... (tên vật), bớt đi 2 vuông bị gạch chéo thể hiện bớt đi ...(tên vật)” ta nói “7 trừ 2”; “còn lại 5 ... (tên 2 hình vuông. vật)” ta nói “bằng 5 ... (tên vật)”. GV viết lên bảng (dưới các tranh tình huống): 7 trừ 2 bằng 5. - Nhiều HS nêu lại - Để biểu thị các tình huống trên bằng 1 phép tính, cô có phép tính như sau, viết bảng: 7 – 2 - HS nói lại từng tình huống rồi nói = 5 7 trừ 2 bằng 5 + Vậy theo em, dấu “–” nghĩa là gì? - HS quan sát + Dấu “=” nghĩa là gì? - HS trả lời – nhận xét 5 – 2 - GV chốt: Từ tình huống “bớt đi" ta có phép - HS nêu lại ý nghĩa của dấu trừ và tính trừ, còn lại bao nhiêu chính là kết quả (sau dấu bằng dấu =) của phép tính trừ đó. GV giới thiệu phép trừ - GV HD viết dấu “-” – nhận xét - HS luyện viết bảng con – nhận xét 3. Tổ chức hoạt động luyện tập: * MT: HS nhận ra tình huống "bớt đi” và còn lại bao nhiêu. Củng cố lại ý niệm phép trừ và các dấu -, =. Thể hiện đã tiếp thu đến đâu những kiến thức, kĩ năng trong bài học này: nhận ra trong tranh tình huống lúc đầu có bao nhiêu vật, bớt đi bao nhiêu vật; phép tính trừ để tìm số vật còn lại; trả lời câu hỏi. Bài tập 1: Bớt đi thì còn lại bao nhiêu? - GV nêu yêu cầu - HS quan sát tranh SGK thảo luận - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đôi, sau đó tìm số viết vào vở + Em nào nói được phép tính ở tình huống 1? của mình Tình huống 2? - HS trình bày trước lớp (nói lại đầy - GV nhận xét – Tuyên dương đủ mỗi tình huống) – nhận xét, bổ sung, tuyên dương - HS trả lời – nhận xét, tuyên dương Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A TUẦN 10 Năm học: 2024 – 2025 Bài tập 2: Nêu số. - HS làm việc cá nhân, nhóm đôi, nhóm lớn - Đại diện nhóm trình bày kết quả bài làm trước lớp – nhận xét, bổ sung, tuyên dương VD: 4 trừ 2 có nghĩa là lúc đầu có 4 khúc xương, hai chú cún gặm mất 2 khúc, còn lại 2 khúc nên 4 trừ 2 bằng [2], viết phép tính [4] - [2] = [2],... - GV nêu yêu cầu - GV theo sát từng HS để biết tình hình và giúp đỡ HS chưa vững - GV nhận xét – Tuyên dương - HS tự viết số vào ô vuông trong vở sau khi tìm hiểu tình huống và Bài tập 3: Xem tranh rồi nêu số nghe GV nói yêu cầu của HĐ - GV nêu yêu cầu Kết quả đúng: - GV đánh giá từng HS qua sản phẩm học tập 8 - [5] = [3] này cùng với trả lời câu hỏi của tình huống. Còn lại 3 con chim đậu trên cành 4. Tổng kết: - GV đưa ra một tình huống “bớt đi" cùng câu hỏi “còn lại bao nhiêu?” - HS viết phép tính vào bảng con, dùng các hình vuông để thực hiện - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bớt đi tìm kết quả còn lại, trả lời câu trước bài cho tiết học sau: Trừ bằng cách đếm hỏi lùi IV. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1A Tên bài học: Bài 10 C: ET, ÊT, IT Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A TUẦN 10 Năm học: 2024 – 2025 - Đọc vần et, êt, it,tiếng hoặc từ chứa vần et, êt hoặc it. Bước đầu đọc trơn được đoạn ngắn có tiếng, từ chứa vần đã học và mới học.Hiểu từ ngữ, câu; trả lời được các câu hỏi đọc hiểu đoạn món thịt kho. -Viết đúng vần et,êt,it và tiếng, từ chứa vần et hoặc êt,it. - Biết đóng vai các nhân vật trong tranh để trò chuyện(HĐ1). II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to HĐ1, HĐ2, HĐ4 Mẫu chữ phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. - Bộ đồ dùng TV III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A.Khởi động. HĐ1: Nghe – nói. - Nêu y/c hỏi - đáp con vật trong tranh. - Quan sát tranh, thảo luận theo nhóm. - Khen ngợi. - Đại diện nhóm trả lời đáp án. B. Khám phá. HĐ2. Đọc: a, Đọc tiếng, từ ngữ. - Học vần et. Con vẹt v et -Vần et đọc đồng thanh, nhóm, cá nhân. Vẹt Phân tích cấu tạo tiếng vẹt. - Đánh vần tiếng vẹt, đọc trơn( N - CN) - Học vần êt, it ( tương tự vần et) - Luyện đọc các vần, tiếng, từ. b, Đọc tiếng, từ chữa vần mới. - So sánh 2 vần giống và khác nhau. - Viết các từ lên bảng. - Qs G làm mẫu. Gió rét, thợ dệt, quả mít, đất sét - Tìm tiếng chứa vần mới học (căp) C. Luyện tập c, Đọc hiểu. - Mở sgk Qs tranh sgk TLCH. - Qs tranh sgk TLCH. Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A TUẦN 10 Năm học: 2024 – 2025 Đây là túi .; Đây là con . - Thảo luận N gắn thẻ chữ vào chỗ trống. - Các Nhóm nhận xét kq - Phân tích cấu tạo, đọc trơn tiếng chứa HĐ 3: Viết vần mới học. - Hướng dẫn viết các vần: et,êt,it,vẹt - Nghe, qs cách viết trên bảng. - chỉnh sửa, uốn nắn - Viết bảng con, vở ô li. D. Vận dụng. HĐ 4: Đọc. Đọc hiểu đoạn Món thịt kho - Nói tên, tả HĐ của các nhân vật trong tranh a, Qs tranh đoán nd đoạn. - Đọc nối tiếp câu, đoạn( cặp- N) b, Luyện đọc trơn.- Đọc mẫu. - Đọc và TLCH (CN - Cặp) c, Đọc hiểu. - Đọc và TLCH -Nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò, giao bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Môn học: Tiết đọc thư viện Lớp: 1A Tên bài học: ĐỌC TO NGHE CHUNG Số tiết: 1 TRUYỆN : CÁO VÀ QUẠ Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt - Thu hút trẻ đến với việc đọc sách. - Giới thiệu trẻ làm quen với sách thiếu nhi dành cho HS đầu cấp. - Cho trẻ tiếp cận hình thành giá trị lớn từ những câu chuyện nhỏ. II. Đồ dùng dạy học - Truyện: Gấu con học xin lỗi . - Tranh các nhân vật trong truyện. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A TUẦN 10 Năm học: 2024 – 2025 1. Trước khi đọc - Cho học sinh xem trang bìa của quyển * Cả lớp sách. + Các em thấy gì ở bức tranh này ? - HS trả lời + Trong bức tranh em thấy có bao nhiêu nhân vật ? + Các nhân vật trong bức tranh đang làm gì ? - Giới thiệu tên truyện: Cáo và quạ . - HS lắng nghe. 2. Trong khi đọc * Cả lớp - Đọc và trò chuyện : + Đọc đến trang 2, cho học sinh xem tranh và hỏi: Thấy Quạ ăn miếng pho mát trên cây - Nghe + quan sát tranh Cáo đã nghĩ điều gì ? - HS trả lời. - GV đọc tiếp và hỏi: + Cáo đã làm gì ? + Chờ mãi miêng pho mát không rơi cáo lại - HS trả lời . làm gì ? - HS trả lời + Miếng pho mát rơi , Cáo vồ lấy quạ làm - HS trả lời gì ? + Từ đó, Quạ luôn tự nhắc nhở bạn thân điều - HS trả lời . gì ? - GV nhận xét và chốt ý sau mỗi câu trả lời của học sinh. - HS lắng nghe 3. Sau khi đọc - Cô vừa đọc truyện gì? * Cả lớp – đôi bạn - Trong truyện có những nhân vật nào? - Trả lời - HS kể tên nhân vật -Em thích nhân vật nào? Vì sao?. - Đôi bạn: bạn thích nhân vật nào? Vì sao? - Đến trò chuyện với HS. - Rút ra bài học. - Dặn dò: Về nhà kể lại cho bố mẹ nghe. Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A TUẦN 10 Năm học: 2024 – 2025 IV. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ năm ngày 14 tháng 11 năm 2024 Buổi chiều Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1A Tên bài học: Bài 10D: UT, ƯT, IÊT Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 14 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt - Đọc vần ut, ưt, iêt,tiếng hoặc từ chứa vần ut, ưt hoặc iêt. Bước đầu đọc trơn được đoạn ngắn có tiếng, từ chứa vần đã học và mới học.Hiểu từ ngữ, câu; trả lời được các câu hỏi đọc hiểu đoạn Thả diều. -Viết đúng vần ut,ưt,iêt , viết. - Nói được các hoạt động trong ngày Tết. II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to HĐ1, HĐ2, HĐ4 Mẫu chữ phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A.Khởi động. HĐ1: Nghe – nói. -Treo tranh nêu câu hỏi. - Quan sát lắng nghe thảo luận theo - Khen ngợi. cặp. - Đại diện cặp trả lời B. Khám phá. - Nhận xét. HĐ2. Đọc: a, Đọc tiếng, từ ngữ. - Đọc tên 3 sự vật - Cả lớp đọc. - Học vần ut. - Đọc tiếng bút. - Đọc ĐT – N - CN - Phân tích cấu tạo tiếng bút. - Lắng nghe. Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc

