Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hằng

docx 33 trang hongchi 07/12/2025 1150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_10_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hằng

  1. KHBD 1B Năm học 2024-2025 TUẦN 10 Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Buổi sáng Môn học: Hoạt động trải nghiệm Lớp: 1B Tên bài học: Sinh hoạt dưới cờ: Cùng toàn trường tham gia trò chơi “Nói lời lịch sự” Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Ngày 11 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt - Tạo không khí vui tươi cho HS trong ngày chào cờ, cũng như giúp HS biết nói lời lịch sự. II. Đồ dùng dạy học - Video hướng dẫn trò chơi III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Sinh hoạt chung - BGH phối hợp với GV Tổng phụ trách Đội - HS chăm chú lắng nghe thực hiện 2. Sinh hoạt chủ đề “Tham gia trò chơi nói lời lịch sự” - GV hướng dẫn luật chơi - HS chăm chú lắng nghe - Cho HS chơi thử - Cho HS chơi, giáo viên làm quản trò. Tuyên - HS tham gia chơi dương HS làm tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ------------------------------------------------------------------ Môn học: Toán Lớp: 1B Tên bài học: ÔN TẬP 3 Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Ngày 11 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt GV: Trần Thị Hằng Page 1
  2. KHBD 1B Năm học 2024-2025 - Thành thạo việc chuyển từ vấn đề cần giải quyết là trả lời câu hỏi dạng Có tất cả bao nhiêu? Thành phép tính cộng. - Nhuần nhuyễn kỹ năng cộng hai số, cộng ba số. - Hiểu và vận dụng làm đúng các bài tập - Có ý thức tính toán cẩn thận, chính xác. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS phóng to III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Tổ chức hoạt động khởi động (Hoạt động chung cả lớp) - Chơi trò chơi tiếp sức: Viết kết quả phép - Cả lớp chơi trò chơi tính( HTQC). GV viết sẵn trên bảng 4 cột, số phép tính mỗi cột bằng nhau. - GV phổ biến luật chơi và cách chơi - Tổ chức cho HS chơi HS chơi Chia 4 đội chơi số người các đội bằng nhau. Mỗi HS chỉ đc viết kết quả 1 phép Đội nào viết đúng hết các phép tính và tính, viết xong thì đứng xuống cuối nhanh hơn thì đội đó thắng. hàng. HS sau lên nếu thấy bạn sai - GV: chúng ta đã được học về cộng trong thì sửa coi như một lần viết kết quả. phạm vi 10. Hôm nay chúng ta sẽ ôn luyện để tính thành thạo và vận dụng tốt trong cuộc sống. - Ghi tên bài lên bảng 2. Tổ chức hoạt động luyện tập: * MT: Củng cố cho HS hiểu gộp ( thêm vào) tương ứng với phép tính cộng. Đồng thời ôn các phép tính cộng có kết quả bằng 6. Ôn tập các phép tính có kết quả bằng 5 Bài tập 1: Chọn một phép tính thích hợp với mỗi hình. Tính kết quả? GV yêu cầu HS chọn phép tính thích hợp GV: Trần Thị Hằng Page 2
  3. KHBD 1B Năm học 2024-2025 với tranh, nối tranh với phép tính - GV chiếu bài lên bảng. - HS quan sát nối vào vở - HS lên bảng nói kết quả chọn phép tính thích hợp với tranh, nối tranh với phép tính thích hợp. (VD: nhóm có 4 đèn ông sao và 2 đèn con cá, tất cả số đèn ông sao và đèn con cá được tính là 4 + 2 - GV nhận xét Kết quả 4 + 2 = 6 Bài tập 2: Quan sát các xếp 5 quả hồng vào - HS khác nhận xét đĩa rồi nêu số. GV hướng dẫn HS quan sát cách xếp 5 quả hồng vào 2 đĩa rồi nêu: GV gợi ý cho HS nói được: Có 5 quả hồng, xếp 1 quả vào đĩa màu vàng, còn 4 quả xếp - HS quan sát vào đĩa màu xanh 5 = 1 + 4 * Thực hiện tương tự với các đĩa còn lại - 3 HS nói - HS làm bài ứng với mỗi cách xếp hồng vào đĩa . - GV nhận xét. 5 = 2 + 3 5 = 3 + 2 3. Tổ chức hoạt động vận dụng: 5 = 4 + 1 * MT: Củng cố bảng cộng 8, 9, 10 để nhẩm - HS khác NX kết quả cộng hai số, cộng ba số. Luyện tập trả lời câu hỏi dạng “ Có tất cả bao nhiêu?” đồng thời cho HS vận dụng tính cộng hai số, cộng ba số. Bài tập 3: Tính nhẩm - HS nêu yêu cầu. GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài GV có thể gợi ý để HS nhận ra sử dụng kết quả 3 + 5 = 8 để nhẩm tiếp HS viết kết quả phép tính 3 + 5 = 8 8 + 1 = 9 đối với phép tính 3 + 5 + 1 = 9 sẽ và 3 + 5 + 1 = 9 tiện hơn, nhanh hơn. GV: Trần Thị Hằng Page 3
  4. KHBD 1B Năm học 2024-2025 -GV theo dõi từng HS , đánh giá HS về kỹ - HS tự làm các phép tính còn lại. năng này, giúp những HS còn chậm. - 2-3 HSTL và giải thích GV nhận xét chung. - HS viết trên bảng - HS nhận xét chữa bài Bài tập 4: Nêu phép tính rồi trả lời câu hỏi - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc yêu cầu và trả lời câu hỏi. - HS quan sát đếm số lượng và TLCH - HS nêu kết quả a. 3 + 4 = 7 (3 diễn viên ảo thuật với 4 chú hề) Có tất cả 7 diễn viên. b. 4 + 2 + 3 = 9 (4 con khỉ, 2 con voi, 3 con gấu). - GV nx chung. Trả lời: Có tất cả 9 con vật. 4. Tổng kết: - HS nhận xét - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài cho tiết học sau: Bớt đi. Phép trừ. - HS lắng nghe Dấu – IV. Điều chỉnh sau bài dạy -------------------------------------------------------------- Môn học: Tự nhiên và xã hội Lớp: 1B Tên bài học: Bài 10: Ôn tập chủ đề trường học ( T1) Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Ngày 11 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt Giúp HS biết: - Giới thiệu và trình bày được những tranh đã về những điều HS biết về các khu vực trong trường, các đặc điểm thiết bị lớp học, tên và công việc của một số thành viên trong trường, những hoạt động bản thân tham gia ở trường. - Trình bày được những việc bản thân HS đã thực hiện, giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - Tự đánh giá việc giữ vệ sinh lớp học và những điều đã thực hiện trong chủ đề. GV: Trần Thị Hằng Page 4
  5. KHBD 1B Năm học 2024-2025 II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh , video bài hát “Em yêu trường em” III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Tổ chức hoạt động khởi động. - HS nghe nhạc hát theo lời bài hát - HS hát - Gv giới thiệu vào bài học qua bài hát. B. Tổ chức hoạt động luyện tập HĐ1:Giới thiệu trường học của ban. a) quan sát , trả lời câu hỏi và sắp xếp hình ảnh vào sơ đồ trường học. - HĐN4 -GV chia nhóm -2 bàn là 1 nhóm -Yêu cầu các nhóm sắp xếp các hình ảnh đã -Các nhóm làm việc chuẩn bị về trường học của mình. b) Giới thiệu hình ảnh trường học -Gọi các nhóm trình bày sắp xếp hình ảnh - Các nhóm lần lượt giới thiệu sơ đồ trường học. trường học của nhóm mình theo câu hỏi và hình ảnh nhóm đã sắp xếp. -Các nhóm nghe nhận xét và bổ sung. +Trường học có: khu phòng học, nhà vệ sinh, vườn trường, sân chơi +Ở trường có thầy cô giáo,bạn -GV gợi ý cho HS nói được câu về trường bè, cô y tế, bác bảo vệ học: + Ở trường em và các bạn được -Ở trường, cô giáo như mẹ hiền tham gia nhiều hoạt động - trường học là ngôi nhà thứ hai của em. - Ở trường em được chơi các trò chơi dân gian. C. Hoạt động vận dụng GV: Trần Thị Hằng Page 5
  6. KHBD 1B Năm học 2024-2025 HĐ2: Xử lý tình huống: - HS làm việc nhóm 2 thảo luận -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát câu hỏi hình 2 trả lời câu hỏi. - hai bạn chơi ô ăn quan, 1 bạn -Các bạn trong tranh đang làm gì? đang muốn lấy quả cầu mắt trên ô cửa. - Bạn gái nói gì với bạn trai? - lần lượt các nhóm trình bày cách xử lý tình huống. - Nếu em là bạn trai trong tình huống đó em -HS lắng nghe xử lý như thế nào? => GVKL chọn đáp án đúng * Để đảm bảo việc an toàn khi ở trường các em không nên làm các việc: không leo trèo bàn ghế, lên cây, không chạy nhanh đuổi nhau trong giờ ra chơi HĐ3: Bạn đã thực hiện những việc nào dưới -HS làm việc theo bàn hai bạn đây? Nói việc đã thực hiện và chưa thực cùng bàn nói cho nhau nghe về hiện các việc đã làm và chưa làm được trong tranh. -HS quan sát tranh hình 3,4,5,6,7 -Gọi các bàn lên chỉ tranh và làm việc và - Lần lượt các bàn trình bày ý liên hệ bản thân kiến -tr 3: hai bạn lễ phép chào cô giáo trong trường . =>GVKL: Những hoạt động các em được tham, gia ở trường như: nghiêm trang khi chào cờ, dọn vệ sinh lớp, trường học, chào hỏi lễ phép với thầy cô và nghiêm túc trong - HS lắng nghe các giờ học trên lớp,các giờ hoạt động trải nghiệm . các em cần thực hiện tốt và thực hiện đúng các quy định của trường của lớp - Chăm sóc cây hoa trong vườn để trường lớp của chúng ta luôn sạch đẹp. trường, quét dọn lớp học, học ? kể thêm một số công việc khác em đã thuộc 5 điều Bác Hồ dạy được tham gia ở trường? IV. Điều chỉnh sau bài dạy ------------------------------------------------------------- GV: Trần Thị Hằng Page 6
  7. KHBD 1B Năm học 2024-2025 Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1B Tên bài học: Bài 10A: AT, ĂT, ÂT Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: Ngày 11 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt - Đọc vần at, ăt, ât hoặc từ at, ăt, ât. Bước đầu đọc trơn được đoạn đọc có tiếng, từ chứa vần đã học và mới học. Đọc hiểu từ ngữ, câu; trả lời được các câu hỏi đọc hiểu đoạn Hạt đỗ. - Viết đúng vần at, ăt, ât tiếng, từ chứa vần at hoặc ăt, ât trên bảng con và vở ô li. - Biết trao đổi thảo luận về quá trình phát triển của cây cối. II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to HĐ 1, 2, 4 - Bộ đồ dùng học Tiếng Việt - Mẫu chữ phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Khởi động. HĐ1:Nghe - nói - Treo tranh, ảnh, Chia nhóm. - Quan sát tranh, thảo luận theo nhóm. - Khen ngợi. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Qs tranh giới thiệu vần mới. B. Khám phá. HĐ2: Đọc. a, Đọc tiếng, từ - Học vần at. - Lắng nghe. Đọc các từ mới.. - Đọc từ hạt mưa( ĐT- N – CN) Hạt mưa h at - Đánh vần tiếng hạt, đọc trơn( N –CN) - Luyện đọc các vần,tiếng, từ. Hạt - So sánh 2 vần giống và khác nhau. Phân tích cấu tạo tiếng hạt. - Qs G làm mẫu. - Học vần ăt, ât ( tương tự vần at) - Tìm tiếng chứa vần mới học (căp) GV: Trần Thị Hằng Page 7
  8. KHBD 1B Năm học 2024-2025 b, Đọc tiếng, từ chứa vần mới. - Đọc các tiếng chứa vần mới học ( N- CN) - Viết các từ lên bảng. - Mở sgk QS tranh sgk TLCH. Đan lát; bắt tay; dẫn dắt; phất cờ. - thảo luận N gắn thẻ chữ vào chỗ trống. C. Luyện tập - Các Nhóm nhận xét kết quả c, Đọc hiểu. - Phân tích cấu tạo, đọc trơn tiếng chứa vần - Qs tranh sgk TLCH. mới học. Ca h ; đấu v .; t ti vi - Nghe, qs cách viết trên bảng. - Viết bảng con, vở ô li. HĐ 3: Viết - Hướng dẫn viết các vần: at,ăt,ât, đất - Nhận xét, sửa lỗi D. Vận dụng. HĐ 4: Đọc. Đọc hiểu đoạn Hạt đỗ. a, Qs tranh đoán nội dung đoạn. b, Luyện đọc trơn.- Đọc mẫu. - Nói tên, tả HĐ của các nhân vật trong tranh c,Đọc hiểu. - Đọc nối tiếp câu, đoạn( cặp- N) - Đọc và TLCH - Đọc và TLCH (CN - Cặp) - Nhận xét, tuyên dương. -Nhận xét - Dặn dò, giao bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ---------------------------------------------------- Buổi chiều Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1B Tên bài học: Bài 10A: AT, ĂT, ÂT ( Tiết 2) Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Ngày 11 tháng 11 năm 2024 (Đã soạn ở buổi sáng) Điều chỉnh sau bài dạy ------------------------------------------------------------ Môn học: Luyện Tiếng Việt Lớp: 1B Tên bài học: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP Số tiết: 1 GV: Trần Thị Hằng Page 8
  9. KHBD 1B Năm học 2024-2025 Thời gian thực hiện: Ngày 11 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và ghi nhớ các âm ,vần đã học. - Rèn kĩ năng nghe đọc viết lại đúng các vần và các tiếng, từ,câu đã học. - Giúp HS ghi nhớ quy tắc chính tả c, k; ng, ngh; g, gh. II. Đồ dùng dạy học - Bảng con III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - Gv giới thiệu nội dung luyện tập. - HS lắng nghe để thực hiện. 2. Hoạt động luyện tập: a. Luyện đọc: - Gv ghi bảng các vần ,từ,câu cần luyện đọc lên bảng sau đó mời HS nối - HS đọc thầm - đọc nối tiếp - đọc dãy bàn tiếp nhau đọc, HS nào đọc chưa tốt gv - ĐT. sửa cho HS trước lớp. b. Luyện viết: - YC HS nêu tư thế ngồi viết. - Gv yêu cầu HS để nghe đọc và viết - HS nêu cá nhân -> nêu ĐT. bảng con: cái kèn,gặt lúa,nghẹn ngào,đèn pin,nghỉ ngơi,ghi nhớ . - HS lắng nghe và làm viết bài. Lưu ý rèn kĩ năng viết đúng quy tắc chính tả c,k; ng,ngh; g,gh. - GV chú ý, hỗ trợ HS viết bài. III. Hoạt động vận dụng: - Gv hệ thống nội dung tiết học. - HS lắng nghe để thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Nhắc HS về nhà ôn bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy GV: Trần Thị Hằng Page 9
  10. KHBD 1B Năm học 2024-2025 ------------------------------------------------------- Môn học: Luyện Toán Lớp: 1B Tên bài học: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Ngày 11 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố về xếp thứ tự các số từ 0 đến 10. - Rèn bảng cộng trong phạm vi 6 II. Đồ dùng dạy học - Bảng con, phấn III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Khởi động - Cho HS vận động theo bài hát Vận động bài hát 2. Luyện tập: HD HS làm các BT Bài 1: Tính 6 + 2 = 5 + 3 = 0 + 10 = - HS làm bài vào vở ô li. 8 + 2 = 7+ 3 = 6 + 3 = 5 + 5 = 4 + 6 = 3 + 7 = Bài 2: Số? 3+ .=5 ..+4 = 5 8+ =9 - HS làm bài vào vở ô li. .+ 1=10 1+ .=7 +5=10 Bài 3:Chọn>,< hoặc = . 5+3 ..10 6+3 10 - HS Làm vào bảng con 5+0 .3+4 - GV theo dõi uốn nắn. 3. Tổng kết: GV nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2024 GV: Trần Thị Hằng Page 10
  11. KHBD 1B Năm học 2024-2025 Buổi sáng Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1B Tên bài học: Bài 10B: OT, ÔT, ƠT Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: Ngày 12 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt - Đọc vần ot, ôt, ơt, tiếng hoặc từ chứa vần ot,ôt,ơt. Bước đầu đọc trơn được đoạn đọc ngắn có tiếng, từ chứa vần đã học và vần mới học. Hiểu từ ngữ, câu; trả lời được các câu hỏi đọc hiểu đoạn Hai cây táo. - Viết được các vần ot, ôt, ơt và tiếng từ chứa các vần đó trên bảng con, vở ô li. - Biết trao đổi thảo luận để tìm lời giải cho 3 câu đố ở HĐ1. II. Đồ dùng dạy học - Tranh các hoạt động; Mẫu chữ phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp. - Bộ đồ dùng TV III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Khởi động. HĐ1: Thảo luận N2 về nội dung tranh - Tuyên dương . Rút ra tiếng khóa - Nhận xét HHĐ 2. Đọc: a, Đọc tiếng, từ - Học vần ot. Treo tranh giới thiệu bài học. Chổi đót - Quan sát nêu nd bức tranh. đ ot - Đọc từ chổi đót( ĐT- N - CN) -Vần ot đọc đồng thanh, nhóm, cá đót nhân. Phân tích cấu tạo tiếng hạt. - Học vần ôt, ơt ( tương tự vần ot) b, Đọc tiếng, từ chứa vần mới. - Đánh vần tiếng đót, đọc trơn( N - - Viết các từ lên bảng. CN) GV: Trần Thị Hằng Page 11
  12. KHBD 1B Năm học 2024-2025 Rau ngót; rô bốt; cà rốt; cái vợt - Luyện đọc các tiếng, từ. C. Luyện tập - QS GV làm mẫu. c, Đọc hiểu. - Tìm tiếng chứa vần mới học (căp) - Qs tranh sgk TLCH. Sơn ca h . líu lo ; bé bị s - Mở sgk QS tranh sgk TLCH. - Thảo luận N2 gắn thẻ chữ vào chỗ trống. HĐ 3: Viết - Các Nhóm nhận xét kết quả - Hướng dẫn viết các vần: ot, ôt, ơt, - Phân tích cấu tạo, đọc trơn tiếng quả ớt. chứa vần mới học. - GV chỉnh sửa, uốn nắn - Nghe, qs cách viết trên bảng. D. Vận dụng. - Viết bảng con, vở ô li. HĐ 4: Đọc. Đọc hiểu đoạn Hai cây táo - Nói tên, tả HĐ của các nhân vật trong tranh a, Qs tranh đoán nội dung đoạn. - Đọc nối tiếp câu, đoạn( cặp- N) b, Luyện đọc trơn.- Đọc mẫu. - Đọc và TLCH (CN - Cặp) c,Đọc hiểu. - Đọc và TLCH -Nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy -------------------------------------------------------- Môn học: Toán Lớp: 1B Tên bài học: BỚT ĐI. PHÉP TRỪ- DẤU - Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Ngày 12 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được tình huống bớt đi. Biết dùng dấu - để biểu thị về số lượng. - Trả lời được câu hỏi “Còn lại nhiêu?”. - Hiểu và vận dụng làm đúng các bài tập - Có ý thức tính toán cẩn thận, chính xác. II. Đồ dùng dạy học: GV: Trần Thị Hằng Page 12
  13. KHBD 1B Năm học 2024-2025 - Tranh SHS phóng to. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Tổ chức hoạt động khởi động (Hoạt động chung cả lớp) GV vừa thao tác minh hoạ vừa hỏi: - HS trả lời + Cô có tất cả mấy quyển vở? + Có tất cả 7 quyển vở. + Cô bỏ bớt ra mấy quyển vở? (GV bỏ 2 + Bỏ ra 2 quyển vở quyển vở xuống) + Hỏi trên tay cô còn lại mấy quyển vở? + Còn lại 5 quyển vở - GV giới thiệu bài mới: Từ tình huống “Gộp + Phép tính cộng lại” hoặc tình huống “Thêm vào” chúng ta có phép tính gì? - GV nói tiếp: Từ tình huống “Bớt đi” như vừa làm thì chúng ta có phép tính gì? Bài học hôm nay ta sẽ biết điều đó. - Ghi tên bài lên bảng 2. Tổ chức hoạt động khám phá * MT: HS nhận biết được tình huống bớt đi. Biết dùng dấu - để biểu thị về số lượng. Trả lời được câu hỏi “Còn lại nhiêu?”. - HS quan sát nêu nội dung bức - GV treo tranh, gợi ý HS thảo luận tranh trong nhóm đôi + Có tất cả mấy con vịt? - HS trình bày trước lớp theo nội + Có mấy con vịt lên bờ? dung câu hỏi đã thảo luận – nhận + Còn lại mấy con vịt dưới ao? xét, bổ sung - GV: Vậy ở tình huống trên (còn lại mấy con + Bớt đi vịt) thì đó là tình huống gì? Thêm vào hay - Nhiều HS nói: Dưới ao có 7 con bớt đi? vịt, bớt đi 2 con (đã lên bờ), còn lại 5 con - GV treo tranh: Cho HS thảo luận tương tự - HS thảo luận nhóm đôi nêu nội như bức tranh 1 dung bức tranh, trình bày trước lớp + Trong đĩa có 7 quả táo, bớt đi 2 GV: Trần Thị Hằng Page 13
  14. KHBD 1B Năm học 2024-2025 quả (đã ăn), còn lại 5 quả + Tình huống ở tranh thứ hai này có giống với tranh thứ nhất không? Và nó đều là tình + Bớt đi huống gì? - GV treo tranh gợi ý để HS mô tả tình huống - GV giới thiệu cách nói và cách viết phép - HS quan sát các hình vuông nêu: tính trừ tương ứng với mỗi tình huống bớt đi Lúc đầu có 7 hình vuông: Có 2 (hình vuông, vịt, táo): “Có 7 ... (tên vật), bớt hình vuông bị gạch chéo thể hiện đi 2 ...(tên vật)” ta nói “7 trừ 2”; “còn lại 5 ... bớt đi 2 hình vuông. (tên vật)” ta nói “bằng 5 ... (tên vật)”. GV viết lên bảng (dưới các tranh tình huống): 7 trừ 2 bằng 5. - Nhiều HS nêu lại - Để biểu thị các tình huống trên bằng 1 phép - HS nói lại từng tình huống rồi tính, cô có phép tính như sau, viết bảng: 7 – 2 nói 7 trừ 2 bằng 5 = 5 - HS quan sát - HS trả lời – nhận xét + Vậy theo em, dấu “–” nghĩa là gì? - HS nêu lại ý nghĩa của dấu trừ và + Dấu “=” nghĩa là gì? dấu bằng 5 – 2 - GV chốt: Từ tình huống “bớt đi" ta có phép tính trừ, còn lại bao nhiêu chính là kết quả - HS luyện viết bảng con – nhận (sau dấu =) của phép tính trừ đó. xét ￿ GV giới thiệu phép trừ - GV HD viết dấu “-” – nhận xét 3. Tổ chức hoạt động luyện tập: * MT: HS nhận ra tình huống "bớt đi” và còn lại bao nhiêu. Củng cố lại ý niệm phép trừ và các dấu -, =. Thể hiện đã tiếp thu đến đâu những kiến thức, kỹ năng trong bài học này: nhận ra trong tranh tình huống lúc đầu có bao nhiêu vật, bớt đi bao nhiêu vật; phép tính trừ để tìm số vật còn lại; trả lời câu hỏi. Bài tập 1: Bớt đi thì còn lại bao nhiêu? GV: Trần Thị Hằng Page 14
  15. KHBD 1B Năm học 2024-2025 - GV nêu yêu cầu - HS quan sát tranh SGK thảo luận - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đôi, sau đó tìm số viết vào vở của mình + Em nào nói được phép tính ở tình huống 1? Tình huống 2? - HS trình bày trước lớp (nói lại đầy đủ mỗi tình huống) – nhận - GV nhận xét – Tuyên dương xét, bổ sung, tuyên dương - HS trả lời – nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Nêu số. - GV nêu yêu cầu - HS làm việc cá nhân, nhóm đôi, - GV theo sát từng HS để biết tình hình và nhóm lớn giúp đỡ HS chưa vững - Đại diện nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét – Tuyên dương bài làm trước lớp – nhận xét, bổ sung, tuyên dương VD: 4 trừ 2 có nghĩa là lúc đầu có 4 khúc xương, hai chú cún gặm Bài tập 3: Xem tranh rồi nêu số mất 2 khúc, còn lại 2 khúc nên 4 - GV nêu yêu cầu trừ 2 bằng [2], viết phép tính [4] - - GV đánh giá từng HS qua sản phẩm học tập [2] = [2],... này cùng với trả lời câu hỏi của tình huống. - HS tự viết số vào ô vuông trong vở sau khi tìm hiểu tình huống và nghe GV nói yêu cầu của HĐ Kết quả đúng: 4. Tổng kết: 8 - [5] = [3] - GV đưa ra một tình huống “bớt đi" cùng Còn lại 3 con chim đậu trên cành câu hỏi “còn lại bao nhiêu?” - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị - HS viết phép tính vào bảng con, trước bài cho tiết học sau: Trừ bằng cách dùng các hình vuông để thực hiện đếm lùi bớt đi tìm kết quả còn lại, trả lời câu hỏi IV. Điều chỉnh sau bài dạy ------------------------------------------------------------ Môn học: Giáo dục kỹ năng sống Lớp: 1B Tên bài học: BÀI 10: CÙNG EM HIỂU VỀ TRÁCH NHIỆM Số tiết: 1 GV: Trần Thị Hằng Page 15
  16. KHBD 1B Năm học 2024-2025 Thời gian thực hiện: Ngày 12 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt - Sau bài học, học sinh hiểu rằng trách nhiệm là hoàn thành tốt công việc của mình. II. Đồ dùng dạy học - Video Câu chuyện “Trách nhiệm” III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS Chơi “ Đèn báo giao thông” - Học sinh vui vẻ, tích cực tham gia - Giới thiệu bài mới trò chơi 2. Khám phá - Cho HS xem video Câu chuyện “Trách - HS xem và lắng nghe nhiệm” *Hoạt động 1: Giải đố “Giải đố nghề nghiệp” qua các câu đố sau - HS thực hiện 1.Ai người đi sớm về trưa - HS trả lời cá nhân Gió sương chẳng quản, nắng mưa chẳng 1. Chú cảnh sát giao thông có trách sờn nhiệm phân luồng giao thông, đảm Đứng canh ở các ngả đường bảo trật tự, an toàn giao thông Người xe qua lại bốn phương an toàn? 2. Giáo viên có trách nhiệm truyền 2.Ai dạy bé hát dạy kiến thức cho học sinh, yêu Chải tóc hằng ngày thương và tôn trọng học sinh Ai kể chuyện hay 3. Bộ Đội có trách nhiệm bảo vệ tổ Khuyên bé đừng khóc? quốc, bình yên cho nhân dân 3.Ai nơi hải đảo biên cương 4. Nghề mộc có trách nhiệm làm ra Diệt thù giữ nước coi thường khó khăn những đồ gỗ tốt, an toàn cho người 4. Nghề gì cần đến đục, cưa sử dụng Làm ra giường, tủ sớm trưa bé cần? 5. Cô lao công có trách nhiệm dọn vệ 5.Ai cầm cái chổi sinh đường phố thật sạch sẽ Chăm chỉ miệt mài 6. Nghệ sĩ Xiếc thú có trách nhiệm Quét dọn hàng ngày mang đến niềm vui cho mọi người và Cho trường sạch sẽ? bảo đảm an toàn cho người xem cũng GV: Trần Thị Hằng Page 16
  17. KHBD 1B Năm học 2024-2025 6.Cưỡi đầu voi dữ rong chơi như cho chính bản thân Vọt roi sư tử, coi trời bằng vung 7. Cầu thủ bóng đá có trách nhiệm Mãng xà vui vẻ quấn lưng làm tốt nhiệm vụ được giao với vị trí Vuốt râu ông cọp - chúa rừng, thử gan ? của mình trên sân cỏ 7.Đã là người lớn hẳn hoi Có 1 vật nhỏ mà đòi tranh nhau Khi thì đạp , lúc húc đầu Khi đưa vào cửa, "tặng" nhau thì mừng. - Chúng ta thấy mỗi nghề đều có một trách nhiệm riêng vậy theo con: Trách nhiệm là gì? - Giáo viên đưa ra kết luận chung: Mỗi - HS lắng nghe và nhắc lại người đều có trách nhiệm của riêng mình, nhưng các con đang ngồi trên ghế nhà trường. Trách nhiệm của các con đến lớp là để học tập, rèn luyện kĩ năng và kiến thức. Trách nhiệm ở nhà là giúp đỡ bố mẹ những công việc vừa sức mình. 3. Vận dụng - HS ghi nhớ lại điều GV, ứng dụng - Học sinh sau buổi học có thể ứng dụng vào cuộc sống kiến thức vào cuộc sống. + Khi ở nhà, con hãy hoàn thành trách nhiệm của mình là hoàn thành bài tập về nhà, trợ giúp bố mẹ những công việc trong khả năng của mình. + Khi ở trường, con hãy vâng lời thầy cô, học tập chăm chỉ và hăng hái phát biểu. + Khi ngoài xã hội, con hãy trở thành một công dân tốt, tuân thủ pháp luật, nội quy những nơi con đến. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________________________________________ Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng: GV: Trần Thị Hằng Page 17
  18. KHBD 1B Năm học 2024-2025 Môn học: Toán Lớp: 1B Tên bài học: TRỪ BẰNG CÁCH ĐẾM LÙI Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Ngày 13 tháng 11 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - HS hiểu được đếm lùi là như thế nào? - Biết đếm lùi để tìm ra được kết quả của phép tính trừ. - Biết nói kết quả của phép tính trừ sau khi đếm lùi. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Tổ chức hoạt động khởi động (Hoạt động chung cả lớp) - GV cắm 7 bông hoa vào bình và hỏi HS: - HS trả lời + Trong bình có mấy bông hoa? + Có tất cả 7 bông hoa. - GV lấy ra 2 bông hoa và hỏi HS: + Bỏ ra 2 bông hoa + Cô bớt ra mấy bông hoa? + Trong bình còn lại bao nhiêu bông hoa? + Còn lại 5 bông hoa + Em làm cách nào để biết trong bình còn lại + Đếm số bông hoa còn lại sau khi 5 bông hoa? bó 2 bông hoa ra ngoài - GV: Dựa vào bài bông hoa ở trên em hãy - HS viết và nói lại cách tìm kết quả viết phép tính thể hiện có 7 đồ vật. bớt đi 2 - nhận xét đồ vật. còn lại 5 đồ vật và nói lại cách tìm kết quả - Nhận xét – Sửa bài * GV liên hệ giới thiệu bài mới: Ta đã biết cách tìm kết quả phép trừ bằng cách đếm số vật còn lại sau khi đã bớt đi. Bài học hôm nay chúng ta sẽ biết thêm một cách khác, đó là đếm lùi. - Ghi tên bài lên bảng GV: Trần Thị Hằng Page 18
  19. KHBD 1B Năm học 2024-2025 2. Tổ chức hoạt động khám phá * MT: HS hiểu được đếm lùi là như thế nào? Biết đếm lùi để tìm ra được kết quả của phép tính trừ. - GV treo tranh: - HS quan sát tranh, mô tả nội dung + Trong tranh có tất cả mấy chiếc xe ô tô? tranh. + Bằng cách nào em biết có 8 chiếc xe ô tô? + Trong tranh có 8 chiếc xe ô tô (Nếu HS không nêu được ý đánh số từ 1 đến VD: Em đếm thấy có 8 chiếc xe; 8 GV hướng HS nhận biết có tất cả 8 chiếc ô em thấy có đánh số từ 1 đến 8,.. tô qua việc đánh số “chuồng 'từ 1 đến 8.) - GV hỏi HS: + Bạn trai đã làm thế nào để biết còn lại 6 chiếc ô tô?”. *GV hướng dẫn, gợi ý HS nói câu trả lời: Từ chiếc ô tô thứ 8, bạn trai đếm lùi (đếm - HS trả lời – nhận xét, bình luận ngược) qua 2 chiếc đã đi ra, đến chiếc số 6 còn đỗ, vì vậy bạn nói còn lại 6 chiếc ô tô. - GV hỏi HS: Từ 8 đếm lùi mấy bước thì đến 6?”. (Nêu HS trả lời sai hoặc lúng túng thì GV gợi ý: Từ 8 đếm lùi đến 7 là một bước, đếm lùi tiếp đến 6 là một bước nữa. Câu trả lời đúng: - HS trả lời: Từ 8 đếm lùi 2 bước thì đến 6.) - GV yêu cầu HS viết phép tính thể hiện có 8 chiếc ô tô, 2 chiếc đi ra, còn lại 6 chiếc. - Nhận xét – Sửa sai. + Bạn trai trong tranh đã tìm kết quả phép trừ này thể nào?”. - HS viết phép tính thể hiện có 8 + Vậy muốn tìm kết quả phép tính trừ 8 – 2 chiếc ô tô, 2 chiếc đi ra, còn lại 6 bằng cách đếm lùi thì ta thực hiện như thế chiếc – nhận xét nào, em hãy thao tác lại trên các hình vuông + Từ 8 đếm lùi 2 bước thì đến 6, và nêu cách làm. kết quà 8 - 2 = 6. (Nếu HS còn lúng túng thì GV hướng dẫn, + Lấy 2 vật (để đếm lùi 2 bước). GV: Trần Thị Hằng Page 19
  20. KHBD 1B Năm học 2024-2025 gợi ý để HS chốt các thao tác tìm kết quả Từ 8 đếm lùi 2 bước (đếm trên 2 phép trừ bằng cách đếm lùi) vật) thì được 6. 3. Tổ chức hoạt động luyện tập: Kết luận: 8 - 2 = 6. * MT: Luyện cho HS thực hiện được chắc chắn các thao tác đếm lùi đề tìm kết quả phép trừ. Bài tập 1: Hãy trừ bằng cách đếm lùi. * Phần a: - GV yêu cầu HS xem dòng tính mẫu 6 - 3 để trả lời câu hỏi : Em thấy trong sách đã làm gì để tìm được 6 – 3 = 3? - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi thao tác cho nhau xem bằng cách đếm lùi những hình vuông trong bộ đồ dùng học toán để tính - HS quan sát hình ảnh trong SGK 6 – 3 = 3 trả lời câu hỏi - Tương tự GV yêu cầu HS tự thao tác tiếp để tính các phép tính trừ 7 – 2 = ., 9 – 4 = . - HS thao tác nhóm đôi bằng những hình vuông trong bộ đồ dùng học - Nhận xét- Sửa bài. toán - HS tự thao tác để tìm kết quả của * Phần b: GV yêu cầu HS thao tác với que phép tính trừ 7 – 2 = ., 9 – 4 = tính. . * Phần c: GV yêu cầu HS thao tác với ngón - HS lên bảng trình bày lại cách tay của mình để tính tính của mình – nhận xét, tuyên dương. 4. Tổ chức hoạt động vận dụng: -HS thực hiện theo yêu cầu của GV * MT: HS làm quen giải quyết vấn đề trả lời câu hỏi “Còn lại bao nhiêu'?" bằng phép tính trừ tính bằng đếm lùi. Bài tập 2: Xem tranh rồi nêu số * Phần a - GV treo tranh yêu cầu HS đọc nội dung trong tranh + Vậy em nào nêu lại trên sân có tất cả mấy GV: Trần Thị Hằng Page 20