Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_4_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Hồng Hạnh
- KHBD lớp 1A Năm học: 2024 – 2025 TUẦN 4 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng Môn học: Hoạt động trải nghiệm Lớp: 1A Tên bài học: Sinh hoạt dưới cờ Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 30 tháng 09 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt: - Tạo không khí vui tươi cho HS trong ngày chào cờ, cũng như giúp HS biết thêm được bài hát: ở trường cô dạy em thế. II. Đồ dùng dạy học: Vi deo bài hát: Ở trường cô dạy em thế. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Sinh hoạt chung - BGH phối hợp với GV Tổng phụ trách Đội - HS chăm chú lắng nghe thực hiện 2.Sinh hoạt chủ đề “Lắng nghe và hát theo - HS chăm chú lắng nghe và hát anh chị bài Ở trường cô dạy em thế.”hoặc GV theo các anh chị. mở video bài hát cho HS hát theo. Hỏi: Bài hát có tên là gì? - HS trả lời cá nhân Qua bài hát em biết thêm được những điều gì? - HS trả lời cá nhân - GV khen những HS trả lời tốt và dặn dò HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------ Môn học: Toán Lớp: 1A Tên bài học: ÔN TẬP ( TIẾT 2) Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 30 tháng 09 năm 2024 (Đã soạn ở sáng thứ sáu, 27/9/2024 – Tuần 3) IV. Điều chỉnh sau bài dạy: -------------------------------------------------------------- Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A Năm học: 2024 – 2025 Môn học: TNXH Lớp: 1A Tên bài học: BÀI 4: AN TOÀN KHI Ở NHÀ (Tiết 1) Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 30 tháng 09 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt: * Qua bài này, học sinh: - Kể được một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình - Nêu được một số việc nên làm và không nên làm khi sử dụng một số đồ dùng thiết bị có thể gây nguy hiểm trong gia đình. - Xác định được một số tình huống và nhận biết được nguy cơ có thể gây đứt tay, chân, bỏng, điện giật. - Nêu được cách xử lí một số tình huống khi bản thân hoặc người khác bị thương khi ở nhà. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Tranh ảnh về một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình. - Học sinh: Sưu tầm hình ảnh( hình chụp, vẽ) một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I.. Hoạt động khởi động: * Hoạt động 1:Những đồ vật nào trong nhà bạn có thể gây nguy hiểm? - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Những đồ vật nào trong nhà bạn có thể gây nguy hiểm? - Gv nhận xét, đánh giá, dẫn dắt hoạt - 3- 4 HS trả lời động tiếp theo. ( Các em đã biết được một số đồ vật trong nhà có thể gây nguy hiểm cho bản thân mình; Vậy thì ngoài những đồ vật đó thì còn những đồ vật hay thiết bị khác nào có thể gây nguy hiểm cho bản thân và mọi người thì chúng ta cùng tìm hiểu hoạt động tiếp theo nhé) II. Hoạt động khám phá: Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A Năm học: 2024 – 2025 *Hoạt động 2:Quan sát hình và nói tên những đồ dùng có thể gây nguy hiểm. - Yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo - Hoạt động cặp đôi. luận và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát hình 1và thảo luận + Những đồ dùng nào có thể làm đứt - Từng cặp HS chỉ trên hình và nói tay, chân? với nhau. + Những đồ dùng nào có thể gây - Đại diện các cặp tham gia trình bày bỏng? - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương - Sau câu trả lời của HS, GV có thể Hoạt động cả lớp. yêu cầu học sinh giải thích: + Tại sao dao, kéo lại có thể gây nguy - Từng HS trả lời các câu hỏi . hiểm? + Nếu va chạm vào ấm nước đang đun sôi thì em có thể bị làm sao? - Gv có thể gợi ý thêm: + Dao, kéo có thể làm cho em bị thương như thế nào? + Cốc, bát, đĩa,... nếu vỡ thì có thể gây nguy hiểm ra sao? + Sử dụng ấm nước sôi, nếu không cẩn thận thì sẽ nguy hiểm như thế nào? => Gv giải thích thêm: Trong mỗi gia đình, có rất nhiều vật sắc nhọn hoặc dễ vỡ có thể gây nguy hiểm cho bản thân và những người khác: dao, kéo nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm đứt tay, chân, gây chảy máu; Cốc, bát, đĩa, ấm, chén,... nếu vô ý làm vỡ có thể tạo ra những mảnh vỡ sắc, nhọn gây nguy hiểm cho bản thân và những người khác nếu sờ vào hay giẫm phải. Ổ cắm điện, bình nóng lạnh, các dây điện, ấm điện,... nếu sử dụng không cẩn thận có thể bị Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A Năm học: 2024 – 2025 điện giật. Phích nước nóng,bếp lửa,.... có thể gây bỏng. *Hoạt động 3:Các bạn trong hình đã làm gì để sử dụng đồ dùng an toàn - Yêu cầu HS quan sát hình 2,3,4 thảo luận với bạn và trả lời câu hỏi: Các bạn trong hình đã làm gì để sử dụng đồ dùng an toàn? - GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý: + Khi muốn sử dụng đồ điện thì chúng ta nên làm gì? - HS thảo luận và trả lời + Chúng ta nên làm gì khi cầm cốc - HS chỉ từng hình trả lời trước lớp. nước thủy tinh di chuyển? + Có nên lại gần bàn là khi mẹ đang là quần áo hay không? - Đại diện các nhóm lên trình bày => Kết luận: Để an toàn bạn nên cẩn thận khi sử dụng các vật sắc nhọn, dễ - 4-5 HS nhắc lại. vỡ và đồ điện. - Nhận xét tiết học - Dặn dò: xem lại nội dung đã học và chuẩn bị đồ dùng cho 2 hoạt động tiếp theo. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------ Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1A Tên bài học: BÀI 4A: Q, QU, GI Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 30 tháng 09 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng âm: q, qu, gi; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, câu. Hiểu nghĩa từ ngữ và nội dung câu đọc qua tranh. Trả lời được câu hỏi đọc hiểu đoạn văn. - Viết đúng: q, qu, gi, quả,giá. - Biết đóng vai người bán hoặc người mua hàng nói tên các thức ăn thường được bày bán ở chợ và được vẽ trong tranh ở HĐ1. - Hình thành kỹ năng trình bày. II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to HĐ 1, 2, 4 Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A Năm học: 2024 – 2025 - Bộ đồ dùng học Tiếng Việt III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động HĐ1. Nghe – nói - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh và nêu câu hỏi để nêu tên về các đồ vật , - Quan sát. cây cối , con vật , hoạt động của người , - Thảo luận nhóm đôi. của vật trong tranh - Nêu câu hỏi (kết hợp chỉ tranh giá đỗ, quả bí): Đây là cái gì? Quả gì? - Trả lời. - Giới thiệu tiếng mới trong bức tranh của HĐ1. Trong tranh có hình ảnh quả - HS Nghe GV giới thiệu tiếng mới bí, giá đỗ. Trong hai tiếng đó có chứa âm trongbức tranh của HĐ1; quan sát các q, qu, gi mà hôm nay chúng ta sẽ học. chữ q, qu, gi. - Ghi đầu bài lên bảng: Bài 4A: q,qu,gi. -HS nhắc lại đầu bài 2. Hoạt động khám phá HĐ2. Đọc a) Đọc tiếng, từ. *. Đọc tiếng quả: + Đọc trơn tiếng khóa thứ nhất: quả + Đọc nối tiếp cá nhân ? Em hãy nêu cấu tạo tiếng quả + Tiếng quả gồm có âm qu, âm a, thanh hỏi. - Ghi vào mô hình / - Đọc Qu a quả + Phát âm nối tiếp cá nhân, tổ. - Phát âm mẫu: qu - Đánh vần: quờ – a – qua – hỏi – - Đọc mẫu đánh vần: quờ – a – qua – hỏi quả – quả; đọc trơn: quả. - GV viết lên bảng tiếng cá. - Đọc trơn cá: cá nhân, lớp. - GV đọc mẫu đánh vần: quờ – a – qua – hỏi – quả; đọc trơn: quả *. Đọc tiếng giá: (Cách làm tương tự) - HS đánh vần và đọc trơn: gi – a – gia – sắc – giá → giá. Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A Năm học: 2024 – 2025 * Giới thiệu chữ qu, giin hoa và in * Nghe GV giới thiệu chữ qu, gi in thường. thường và in hoa trong sách. b) Tạo tiếng mới. - GV gắn bảng phụ các âm đầu, vần, thanh, tiếng lên bảng. - Đọc quả - Cho HS đọc tiếng mẫu: quả - Ghép tiếng quả - Mời cả lớp ghép nhanh tiếng quả vào bảng gài. ? Em đã ghép tiếng quả như thế nào? - Ghép âm qu trước âm a sau, thanh hỏi đặt trên chữ a. qu a quả - Giơ bảng. - Gõ thước cho HS giơ bảng. - Ghép theo dãy các tiếng (dãy 1 ghép - Yêu cầu HS ghép theo dãy các tiếng. tiếng quả; dãy 2 tiếng giá; (Mỗi dãy một tiếng). - HS đọc cặp đôi: quả, giá - GV cho HS đọc tiếng của mình vừa ghép xong. - Hai đội tham gia trò chơi. Mỗi đội 3 - GV tổ chức trò chơi Tiếp sức- Gắn em thi Tiếp sức. chữ thích hợp vào bảng( HTQC) - Cho HS nhận xét xem các bạn gắn thẻ đúng chưa. - GV nhận xét, khen ngợi. - Đọc cá nhân, cả lớp. - GV mời HS đọc các tiếng vừa gắn - Đọc cá nhân, đồng thanh. . 3. Hoạt động Luyện tập a) Đọc hiểu - Quan sát - Gắn tranh: Trên bảng cô có bức tranh, các em hãy quan sát và cho biết: Em thấy - Thảo luận cặp đôi gì ở hình 1? - Đại diện nhóm trình bày . - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi. - Nhận xét. - Nhận xét - Đọc cá nhân, đồng thanh. * Củng cố tiết 1: GV cho HS đọc lại bài trên bảng. - Mời cả lớp cất bộ đồ dùng TIẾT 2 3. Hoạt động Luyện tập * GV cho HS hát bài hát: - HS hát b) Viết Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A Năm học: 2024 – 2025 - Gắn chữ mẫu viết thường q, qu, gi - Hướng dẫn cách viết - Hs nghe - Viết chữ mẫu q,qu,gi kết hợp hướng - Đọc dẫn cách viết lần 2. - Quan sát - Yêu cầu học sinh viết bảng con. - Nhận xét, sửa lỗi 2 bảng của HS - Nêu cách viết chữ q – qu – gi; cách nối - Viết bảng con các nét ở chữ quả, giá và cách đặt dấu hỏi trên chữ a, dấu sắc trên chữ a. - Nhận xét, sửa lỗi cho những HS viết còn hạn chế (chỉ sửa lỗi viết sai, không nhận xét viết đẹp, xấu). 4. Hoạt động vận dụng Đọc hiểu đoạn Hồ cá nhà Kha. a) Quan sát tranh. – GV giao nhiệm vụ quan sát tranh, nêu - HS thảo luận nêu nội dung tranh và nội dung tranh, đoán nội dung đoạn đọc. trả lời (Vẽ hồ cá/ao cá có nhiều loại - Y/C học sinh thảo luận cặp đôi nêu nội cá đa dung tranh và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? b) Luyện đọc trơn. - GV đọc cả đoạn. - Đọc trơn theo GV (nhìn GV chỉ - Đọc nối tiếp từng câu (GV hướng dẫn từng chữ và nghe GV đọc chậm từng HS cách đọc). câu và đọc theo; đọc 2 – 3 lần). c) Đọc hiểu. –Cùng đọc trơn từng câu và cả đoạn. – GV hướng dẫn thực hiện yêu cầu đọc - HS nghe và trả lời câu hỏi hiểu: dựa vào đoạn đọc, trả lời câu hỏi. + Hồ cá nhà Kha có cá mè, cá cờ, cá Hồ cá nhà Kha có gì? quả. -Nhận xét. 5. Tổng kết: - Hôm nay các em học bài gì? - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 4B. p,ph,v. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Buổi chiều: Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1A Tên bài học: BÀI 4A: Q, QU, GI (Tiết 2) Số tiết : 1 Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A Năm học: 2024 – 2025 Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 30 tháng 09 năm 2024 (Đã soạn ở buổi sáng) IV.Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Môn học: Luyện Tiếng Việt Lớp: 1A Tên bài học: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 30 tháng 09 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt: - Rèn kĩ năng nhớ, đọc thành tiếng, đọc hiểu các âm, tiếng, từ đã học. - Tập trung rèn kĩ năng nghe viết. - Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. II. Đồ dùng dạy học - Bảng chữ cái, phiếu luyện đọc. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - Gv giới thiệu nội dung luyện tập. 2. Hoạt động luyện tập: a. Luyện đọc: 1. Luyện đọc các âm, tiếng đã học: kh, g, gh, - Cá nhân, N2, Tổ, ĐT h, l, q, qu, gi ( Lưu ý HS chưa HT) b. Luyện viết - Đọc cho HS viết các chữ đã học vào bảng - CN con ( vở ô li): q, qu, gi, quả me, giỏ cá, cụ già, hè phố, giá vẽ, quà quê ( Theo dõi sửa sai) - Nhận xét khen một số bài viết đẹp. -CN 3.Tổng kết: Tiếp tục đọc viết các chữ đã học và đọc các bài trong SGK. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ----------------------------------------------------- Môn học: Luyện Toán Lớp: 1C Tên bài học: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP Số tiết: 1 Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A Năm học: 2024 – 2025 Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 30 tháng 09 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt: Củng cố: - Cách đếm các số từ 0 đến 10.Thuộc thứ tự đếm đến 10. - Đếm không bỏ sót, không lặp lại. - Viết các số từ 0 đến 9 II. Đồ dùng dạy học: Bảng con, phấn. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - HS lắng nghe. - Giáo viên giới thiệu nội dung luyện tập. 2. Hoạt động luyện tập: - GV yêu cầu HS mở bộ Đ D toán 1 Bài 1: Đọc và phân biệt các số từ 0 - HS hoạt động cá nhân, nhóm 2 đến 10 - GV quan sát, hỗ trợ trình bày và HSCHT làm bài. Bài 2: Số nào bé nhất , số nào lớn - HS làm vào bảng con theo GV yêu nhất trong các số từ 0 đến 9? cầu. Số liền trước số 6 là số mấy? Số liền sau số 7 là số mấy? -CN nêu trước lớp. 3. Tổng kết và hướng dẫn về nhà: - Nhận xét tiết học. - Nhắc HS về nhà ôn bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024 Buổi chiều Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1A Tên bài học: BÀI 4B: p, ph,v Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024 Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A Năm học: 2024 – 2025 I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các âm p, ph, v; các tiếng, từ ngữ, các câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; trả lời được câu hỏi đọc hiểu đoạn Về quê. - Viết đúng:p, ph, v, phố, vẽ. - Nêu được câu hỏi và trả lời câu hỏi về cảnh vật thường thấy ở phố dựa vào tranh ở HĐ1 hoặc vốn hiểu biết của bản thân. - Hình thành kĩ năng trình bày II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to HĐ 1, 2, 4 - Bộ đồ dùng học Tiếng Việt III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * HĐ1: Nghe- nói - Cho HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh nêu tên các cảnh vật ở phố (trả lời - HS quan sát. câu hỏi Ở phố có gì nhỉ?). - HS thảo luận nhóm đôi. + Tranh vẽ những cảnh gì, vật gì có ở phố? - Trong tranh có c ô tô, nhà tầng, + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?\ - Đọc và giới thiệu các chữ: p (pờ), ph - Vẽ cảnh phố trên giá vẽ, hè (phờ), v (vờ). phố - GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 4B: p, ph, v -HS nhắc lại tên đầu bài. 2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ HĐ2. Đọc a. Đọc tiếng, từ - Đọc tiếng phố Viết tiếng phố lên bảng + Đọc trơn tiếng khóa thứ nhất: phố + Đọc nối tiếp cá nhân ? Em hãy nêu cấu tạo tiếng phố + HS nêu: Tiếng phố gồm có âm ph, âm ô thanh sắc. - Ghi vào mô hình / - Đọc ph Ô + Phát âm nối tiếp cá nhân, tổ. Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A Năm học: 2024 – 2025 - Phát âm mẫu: ph - Đánh vần: phờ – ô – phô – sắc – - Đánh vần : phờ – ô – phô – sắc – phố; - -- phố; - Đọc trơn: phố. - HS đọc trơn phố: cá nhân, lớp. *) Đọc tiếng vẽ : Viết tiếng vẽ lên bảng + Đọc trơn tiếng khóa thứ nhất: vẽ - Quan sát ? Em hãy nêu cấu tạo tiếng vẽ - HS đọc vẽ - HS ghép tiếng vẽ - Ghi vào mô hình - HS: Ghép âm v trước âm e sau. v ẽ - HS giơ bảng. - Phát âm v - Phát âm mẫu: ph - Thực hiện đánh vần: vờ – e – ve – - Đánh vần : vờ – e – ve – ngã – vẽ → vẽ. ngã – vẽ → vẽ. Đọc trơn: vẽ * GV giới thiệu chữ p, ph,v, in hoa và in thường. b. Tạo tiếng mới - GV gắn bảng phụ các âm đầu, vần, thanh, tiếng lên bảng. + HS nêu: Tiếng pha gồm có âm - Cho HS đọc tiếng mẩu: pha ph, âm a - Mời cả lớp ghép nhanh tiếng pha vào bảng gài. ? Em đã ghép tiếng pha như thế nào? ph A ph O ph Ô - HS ghép theo dãy các tiếng (dãy v E 1 ghép tiếng pha; dãy 2 tiếng pho; dãy 3 tiếng phô) v Ò - HS đọc cặp đôi: pha; pho; v ẽ phô.ve, vò, vẽ - Yêu cầu HS ghép theo dãy các tiếng. (Mỗi dãy một tiếng). - Hai đội tham gia trò chơi. Mỗi đội 3 em thi Tiếp sức. Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A Năm học: 2024 – 2025 - GV cho HS đọc tiếng của mình vừa ghép - HS nhận xét. xong - GV tổ chức trò chơi Tiếp sức- Gắn chữ thích hợp vào bảng(HTQC). - GV gắn bảng phụ và thẻ chữ lên bảng - Mời đại diện tham gia trò chơi. Mỗi đội 3 em. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - Cho HS nhận xét xem các bạn gắn thẻ - HS tham gia hát đúng chưa. - Tranh 1 vẽ Cảnh mẹ và Vũ đi phà - GV nhận xét, khen ngợi. qua sông - GV mời HS đọc các tiếng vừa gắn. - Thảo luận cặp đôi và đọc Vũ và 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP mẹ đi qua phà c. Đọc hiểu - Tranh 2 vẽ dãy nhà ở phố; đọc - GV gắn tranh: Trên bảng cô có bức tranh, câu dưới tranh 2: Nhà Vũ ở phố. các em hãy quan sát và cho biết: - Đọc cá nhân , đồng thanh, nhóm. ? Bức tranh 1 vẽ gì? - HS đọc cá nhân, cả lớp - Cá nhân, cả lớp đọc. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi ? Tranh 2 vẽ gì? * Củng cố tiết 1: GV cho HS đọc lại bài trên bảng. - Mời cả lớp cất bộ đồ dùng. TIẾT 2 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * GV cho HS hát bài hát: * HĐ3. Viết - Gắn chữ mẫu viết thường p, ph, v, phố, vẽ. - Hướng dẫn cách viết - Quan sát + Viết chữ mẫu p, ph,v cách nối nét ở chữ phố, vẽ. kết hợp hướng dẫn cách viết lần 2. - Yêu cầu học sinh viết bảng con. - Viết bảng, giơ bảng. - Nhận xét, sửa lỗi 2 bảng của HS. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * HĐ4. Đọc Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A Năm học: 2024 – 2025 Đọc hiểu đoạn Về quê. a) Quan sát tranh. - Phà chở khách qua sông/Vũ và - GV treo tranh khai thác bài đọc. mẹ đi phà về quê ). - Yêu cầu HS quan sát tranh: + Tranh vẽ gì? b) Luyện đọc trơn - Để biết xem bạn đoán đúng chưa? Các em nghe cô đọc bài. - HS chỉ từng chữ theo. - GV đọc mẫu. - HS đọc theo GV - GV đọc trước. - HS đọc nối tiếp. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp. - HS đọc nhóm đôi. + Luyện đọc nhóm đôi (đọc trơn) + 2 HS cùng đọc trơn 2 câu. - Cho cả lớp đọc. + Đọc cá nhân và sửa lỗi cho nhau. c) Đọc hiểu - Từng nhóm đọc 2 câu. - Dựa vào đoạn đọc, trả lời câu hỏi: - Lớp đọc đồng thanh. ? Khi qua phà, mẹ kể gì? - Trả lời. Khi qua phà, mẹ kể cho - GV nhận xét Vũ nghe về bà, về dì ở quê. * Tổng kết và hướng dẫn về nhà: - Đọc lại toàn bài. - Hôm nay các em học bài gì? - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 4C. - HS trả lời IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Môn học: Toán Lớp: 1A Tên bài học: SỐ LƯỢNG BẰNG NHAU Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024 ` I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Bước đầu hình thành về số lượng bằng nhau - Biết nối ghép một vật ở nhóm này với một vật ở nhóm kia phù hợp thực tế; Nhận biết và nói được rằng không thừa ra vật nào và biết kết luận rằng hai nhóm có số lượng vật bằng nhau - HS tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của GV nêu ra. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học,giao tiếp toán học,sử dụng công cụ, phương tiện học toán. II. Đồ dùng dạy học Tranh phóng to các hoạt động, Bộ đồ dùng toán Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A Năm học: 2024 – 2025 III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (HĐ cả lớp) - GV giơ cho cả lớp xem: Cô có một số quyển vở - HS trả lời cá nhân (6 quyển) và một số chiếc bút (6 chiếc). Hãy giúp cô cài vào mỗi quyển vở một chiếc bút. + Gọi HS lên bảng thực hiện + Nêu câu hỏi: Có chiếc bút nào thừa ra không ?. - HS lắng nghe Có quyển vở nào không cài được bút không ? - GV giới thiệu bài học mới - HS nối tiếp nhắc lại tên - GV ghi đầu bài bài 2. Hoạt động khám phá (HĐ cá nhân) a. Tìm hiểu nội dung của tranh khám phá - GV treo tranh (mục khám phá) và y/c HS quan - HS quan sát và tìm ra câu sát và trả lời câu hỏi: trả lời + Nếu cứ một bông hoa có một con bướm thì có thừa ra con bướm nào không, có thừa ra bông hoa nào không ? - HS trả lời - Gv chốt: Như vậy “Số con bướm bằng số bông hoa” - HS nói tiếp: 3 bông hoa b. Chốt kiến thức bằng mô hình thì có 3 con bướm, ... 5 - GV gắn 5 hình vuông vàng và 5 hình vuông bông hoa thì có 5 con xanh lên bảng. bướm. - YCHS nối 1 hình vuông vàng với 1 hình vuông xanh - HS nói lại nhiều lần: Số - Gọi HS trả lời câu hỏi: Số hình vuông vàng và con bướm bằng số bông số hình vuông xanh có bằng nhau không ? hoa - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập - HS trả lời: Số hình vuông 3.1. Bài tập 1: Hình nào có số con ếch bằng số vàng bằng số hình vuông chiếc lá (HĐ cặp đôi) xanh. - GV nêu yêu cầu - YCHS trao đổi cặp với nhau, tìm kết quả - Gọi HS nêu kq và giải thích trước lớp - HS nhắc lại - Gv chốt kq đúng: - HS thực hiện + Hình a: Số con ếch và số chiếc lá đều là 3 + Hình b: Số con ếch và số chiếc lá đều là 5 - Đại diện các cặp Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A Năm học: 2024 – 2025 => Vậy: Hình a và hình b có số con ếch bằng số chiếc lá. 3.2. Bài tập 2: Chỉ ra các nhóm số lượng bằng - Lắng nghe nhau (HĐ cá nhân) - GV nêu yêu cầu - YCHS suy nghĩ, tìm kết quả - HS nhắc lại - Gv chốt kq đúng: - HS thực hiện + Số con mèo và số con cá đều là 5, vậy số con mèo bằng số con cá. - HS trả lời + Số con chim và số con sâu đều là 4, vậy số con chim bằng số con sâu + Số bắp ngô và số con chuột đều là 6, vậy số bắp ngô bằng số con chuột 4. Hoạt động vận dụng - Lắng nghe 4. 1. Bài tập 3: Mỗi con sóc ôm một quả thông. Có bao nhiêu con sóc ? Có bao nhiêu quả thông ?(HĐ cá nhân) - GV nêu yêu cầu - HS nhắc lại - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS thực hiện, tìm ra kết + Có bao nhiêu con sóc ? quả + Có bao nhiêu quả thông ? - Gv cần lưu ý cho HS mỗi con sóc đều ôm một quả thông - Gv chốt kq: Có 10 con sóc, có 10 quả thông 4.2. Bạn có biết - GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện trong SHS - Lắng nghe 5. Tổng kết: - Củng cố: Qua bài học hôm nay đã giúp các em - Lắng nghe biết nối ghép một vật ở nhóm này với một vật ở nhóm kia và nhận biết được hai nhóm có số lượng vật bằng nhau - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------------------------- Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A Năm học: 2024 – 2025 Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1A Tên bài học: BÀI 4C: r, s Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các âm r,s, các tiếng, từ ngữ, các câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; trả lời được câu hỏi đọc hiểu đoạn su su. - Viết đúng:r, s, rổ, su su. - Nêu được câu hỏi và trả lời câu hỏi về người và vật trong tranh ở HĐ1. Nêu được tên một số loại rau, củ, quả. - Giáo dục HS biết yêu quý thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to HĐ1, HĐ2, HĐ4 - Bộ đồ dùng tiếng việt III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * HĐ1: Nghe- nói - Cho HS quan sát tranh để nêu tên về đồ - Quan sát. vật, cây cối, con vật, hoạt động của người, - Thảo luận nhóm đôi.1 em hỏi – 1 của vật trong tranh. em trả lời, sau đó đổi vai. ? Tranh vẽ gì? - Đọc - YC thảo luận cặp đôi. - HS nối tiếp nhắc lại tên bài: Bài 4C: -HS nhắc lại tên đầu bài. r,s 2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ HĐ2. Đọc a. Đọc tiếng, từ - Đọc tiếng rổ + Đọc nối tiếp cá nhân - Viết lên bảng tiếng rổ + HS nêu: Tiếng rổ gồm có âm r, + Đọc trơn tiếng khóa thứ nhất: rổ âm ô thanh hỏi. ? Em hãy nêu cấu tạo tiếng rổ - Đọc - Ghi vào mô hình - Phát âm nối tiếp cá nhân, tổ. r ổ - Đánh vần: rờ – ô – rô – hỏi – rổ. Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A Năm học: 2024 – 2025 - HS đọc trơn rổ: CN-N-ĐT - Phát âm mẫu: r - Đánh vần : rờ – ô – rô – hỏi – rổ; - Đọc trơn: rổ. + Đọc nối tiếp cá nhân *) Đọc tiếng su + HS nêu: Tiếng su gồm có âm s, - Viết lên bảng tiếng su âm u. + Đọc trơn tiếng khóa thứ nhất: su - Đọc ? Em hãy nêu cấu tạo tiếng su - Ghi vào mô hình - Phát âm nối tiếp cá nhân, tổ. - Đánh vần: sờ – u – su s u - Đọc trơn su: CN-N-ĐT - Phát âm mẫu: s - Đánh vần : sờ – u – su - Quan sát - Đọc trơn: su * GV giới thiệu chữ r,s in hoa và in thường. + Đọc nối tiếp cá nhân b. Tạo tiếng mới - Thực hiện trên bảng gài. - GV gắn bảng phụ các âm đầu, vần, thanh, tiếng lên bảng. - HS: Ghép âm s trước âm ơ sau - Cho HS đọc tiếng mẫu: sờ, sở, sợ thanh huyền. - Mời cả lớp ghép nhanh tiếng sờ, sở, sợ vào bảng gài. ? Em đã ghép tiếng sờ như thế nào? s ơ \ s ơ ’ s ơ . - HS ghép theo dãy các tiếng (dãy r u \ 1 ghép tiếng sở ; dãy 2 tiếng sợ; ) r u ’ - HS đọc cặp đôi: sờ; sở; sợ.rù, rủ, rụ. r u . - Yêu cầu HS ghép theo dãy các tiếng. (Mỗi dãy một tiếng). - Tranh 1 Mẹ và em bé và đọc câu 1: Mẹ ru bé ngủ. Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A Năm học: 2024 – 2025 - GV cho HS đọc tiếng của mình vừa ghép - Tranh 2 vẽ giàn su su. xong. - Đọc cá nhân , đồng thanh, nhóm. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP c. Đọc hiểu - GV gắn tranh: Trên bảng cô có bức tranh, các em hãy quan sát và cho biết: - HS đọc cá nhân, cả lớp - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi. - Cá nhân, cả lớp đọc ? Em thấy gì ở tranh 1? ? Tranh 2 vẽ gì? * GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng( HTQC) * Củng cố tiết 1: GV cho HS đọc lại bài trên bảng. - Mời cả lớp cất bộ đồ dùng. TIẾT 2 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * GV cho HS hát bài hát: * HĐ3. Viết - Gắn chữ mẫu viết thường r,s su, rổ - Hướng dẫn cách viết - Quan sát + Viết chữ mẫu r,s , su, rổ cách nối nét ở chữ su, rổ kết hợp hướng dẫn cách viết lần 2. - Yêu cầu học sinh viết bảng con. - Viết bảng con, giơ bảng. - Nhận xét, sửa lỗi 2 bảng của HS. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * HĐ4. Đọc - Tranh vẽ lá và quả su su giống Đọc hiểu đoạn Su su như mặt người: có gương mặt a) Quan sát tranh. người già, có gương mặt trẻ con, - GV treo tranh khai thác bài đọc. - HS chỉ từng chữ theo. - Yêu cầu HS quan sát tranh: - HS đọc theo cô ( 2 lượt). + Tranh vẽ gì? - HS đọc nối tiếp. - HS đọc nhóm đôi. b) Luyện đọc trơn + 2 HS cùng đọc trơn 2 câu. Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A Năm học: 2024 – 2025 - Để biết xem bạn đoán đúng chưa? Các + Đọc cá nhân và sửa lỗi cho em nghe cô đọc bài. nhau. - GV đọc mẫu. - Từng nhóm đọc 2 câu. - GV đọc trước. - Lớp đọc đồng thanh. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp. + Luyện đọc nhóm đôi (đọc trơn) - Cho cả lớp đọc. c) Đọc hiểu - Dựa vào đoạn đọc, trả lời câu hỏi: - Trả lời: Quả su su nghĩ nhờ rễ, ? Quả su su nghĩ gì? nhờ lá mà có nó. - GV nhận xét * Tổng kết và hướng dẫn về nhà: - Đọc lại toàn bài. - Hôm nay các em học bài gì? - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 4D. - HS trả lời t,th. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Môn học: Tiết đọc thư viện Lớp: 1A Tên bài học: ĐỌC TO NGHE CHUNG Số tiết: 1 Truyện : Thỏ ngọc và Tí chuột Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt: - Thu hút trẻ đến với việc đọc sách. - Giới thiệu trẻ làm quen với sách thiếu nhi dành cho HS đầu cấp. - Cho trẻ tiếp cận hình thành giá trị lớn từ những câu chuyện nhỏ. II. Đồ dùng dạy học - Truyện : Thỏ ngọc và Tí chuột. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Trước khi đọc(5 phút) * Cả lớp - Gợi ý trao đổi những minh hoạ trên - Quan sát tranh (trang bìa). trang bìa. - Nhận biết nhân vật Thỏ ngọc và Tí chuột – đoán tên truyện. - Giới thiệu tên truyện: Thỏ ngọc và Tí chuột. - Yêu cầu phỏng đoán: Chuyện gì - Phỏng đoán sự việc có thể xảy ra. Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc
- KHBD lớp 1A Năm học: 2024 – 2025 xảy ra với Thỏ ngọc? Ai đã bắn Thỏ? Có phải Tí chuột không? Thỏ có chết không? 2. Trong khi đọc(17 phút) * Cả lớp - Đọc truyện - Nghe + quan sát tranh - Trò truyện : + Trang 6: Thỏ ngọc có chết không? - Không (có) + Trang 15: Tí chuột ước mơ gì? - Phỏng đoán ước mơ của Tí chuột. - Đọc cho đến hết 3. Sau khi đọc(5-8 phút) * Cả lớp – đôi bạn - Cô vừa đọc truyện gì? - Thỏ ngọc và Tí chuột. - Trong truyện có những nhân vật nào? - Kể tên nhân vật. - Gợi ý bày tỏ thái độ với nhân vật và giao việc. - Đôi bạn: Nói cho các bạn nghe mình - Đến trò chuyện với HS. thích (không thích) nhân vật nào? Vì sao? - Liên hệ và giáo dục: Làm con phải - Rút ra bài học. hiếu thảo với cha mẹ; phải biết thương yêu bảo vệ loài vật. - Làm quen với sách thiếu nhi. * Giới thiệu sách. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ năm ngày 3 tháng 10 năm 2024 Buổi chiều Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1A Tên bài học: Bài 4D: t- th Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 3 tháng 10 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các âm t,th; các tiếng , từ ngữ, các câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn. - Trả lời được câu hỏi. Đọc hiểu đoạn " Thỏ và gà" - Viết đúng : t , th , tổ, thú. Giáo viên : Đặng Thị Hồng Hạnh Trường Tiểu học Cẩm Lộc

