Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Văn

docx 31 trang hongchi 22/10/2025 1390
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_4_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Văn

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2024 - 2025 TUẦN 4 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Thứ hai ngày 30 tháng 09 năm 2024 Buổi sáng: Môn học: Hoạt động trải nghiệm Lớp: 1C Tên bài học: Sinh hoạt dưới cờ Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Ngày 30 tháng 09 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt: - Tạo không khí vui tươi cho HS trong ngày chào cờ, cũng như giúp HS biết thêm được bài hát: ở trường cô dạy em thế. II. Đồ dùng dạy học: Vi deo bài hát: Ở trường cô dạy em thế. III. Các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Sinh hoạt chung - BGH phối hợp với GV Tổng phụ trách Đội - HS chăm chú lắng nghe thực hiện 2.Sinh hoạt chủ đề “Lắng nghe và hát theo - HS chăm chú lắng nghe và hát anh chị bài Ở trường cô dạy em thế.”hoặc GV theo các anh chị. mở video bài hát cho HS hát theo. Hỏi: Bài hát có tên là gì? - HS trả lời cá nhân Qua bài hát em biết thêm được những điều gì? - HS trả lời cá nhân - GV khen những HS trả lời tốt và dặn dò HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ---------------------------------------------------- Môn học: Toán Lớp: 1C Tên bài học: ÔN TẬP 1 (TIẾT 2) Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: ngày 30 tháng 09 năm 2024 ( Đã soạn ở sáng thứ 4 ngày 25 tháng 9- tuần 3) Điều chỉnh sau bài dạy: ---------------------------------------------------- Môn học: Tự nhiên- xã hội Lớp: 1C Tên bài học:BÀI 4: AN TOÀN KHI Ở NHÀ (Tiết 1) Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Ngày 30 tháng 09 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt: * Qua bài này, học sinh: - Kể được một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình - Nêu được một số việc nên làm và không nên làm khi sử dụng một số đồ dùng thiết bị có thể gây nguy hiểm trong gia đình. - Xác định được một số tình huống và nhận biết được nguy cơ có thể gây đứt tay, chân, bỏng, điện giật. Lê Thị Văn Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  2. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2024 - 2025 - Nêu được cách xử lí một số tình huống khi bản thân hoặc người khác bị thương khi ở nhà. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Tranh ảnh về một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình. - Học sinh: Sưu tầm hình ảnh( hình chụp, vẽ) một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I.. Hoạt động khởi động: * Hoạt động 1:Những đồ vật nào trong nhà bạn có thể gây nguy hiểm? - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Những đồ vật nào trong nhà bạn có thể gây nguy hiểm? - Gv nhận xét, đánh giá, dẫn dắt hoạt - 3- 4 HS trả lời động tiếp theo. ( Các em đã biết được một số đồ vật trong nhà có thể gây nguy hiểm cho bản thân mình; Vậy thì ngoài những đồ vật đó thì còn những đồ vật hay thiết bị khác nào có thể gây nguy hiểm cho bản thân và mọi người thì chúng ta cùng tìm hiểu hoạt động tiếp theo nhé) II. Hoạt động khám phá: *Hoạt động 2:Quan sát hình và nói tên những đồ dùng có thể gây nguy hiểm. - Yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo luận và trả lời các câu hỏi: - Hoạt động cặp đôi. + Những đồ dùng nào có thể làm đứt - HS quan sát hình 1và thảo luận tay, chân? - Từng cặp HS chỉ trên hình và nói với + Những đồ dùng nào có thể gây bỏng? nhau. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương - Đại diện các cặp tham gia trình bày - Sau câu trả lời của HS, GV có thể yêu cầu học sinh giải thích: + Tại sao dao, kéo lại có thể gây nguy Hoạt động cả lớp. hiểm? - Từng HS trả lời: + Nếu va chạm vào ấm nước đang đun + Rất sắc, bén,... sôi thì em có thể bị làm sao? - Gv có thể gợi ý thêm: + Có thể bị bỏng. + Dao, kéo có thể làm cho em bị thương như thế nào? + Cốc, bát, đĩa,... nếu vỡ thì có thể gây + Bị đứt tay Lê Thị Văn Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  3. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2024 - 2025 nguy hiểm ra sao? + Sử dụng ấm nước sôi, nếu không cẩm + Những mảnh vỡ có thể làm đứt tay thận thì sẽ nguy hiểm như thế nào? => Gv giải thích thêm: Trong mỗi gia + Nếu không cẩn thận sẽ dễ bị bỏng. đình, có rất nhiều vật sắc nhọn hoặc dễ vỡ có thể gây nguy hiểm cho bản thân và những người khác: dao, kéo nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm đứt tay, chân, gây chảy máu; Cốc, bát, đĩa, ấm, chén,... nếu vô ý làm vỡ có thể tạo ra những mảnh vỡ sắc, nhọn gây nguy hiểm cho bản thân và những người khác nếu sờ vào hay giẫm phải. Ổ cắm điện, bình nóng lạnh, các dây điện, ấm điện,... nếu sử dụng không cẩn thận có thể bị điện giật. Phích nước nóng,bếp lửa,.... có thể gây bỏng. *Hoạt động 3:Các bạn trong hình đã làm gì để sử dụng đồ dùng an toàn - Yêu cầu HS quan sát hình 2,3,4 thảo luận với bạn và trả lời câu hỏi: Các bạn trong hình đã làm gì để sử dụng đồ (Hoạt động cặp đôi) dùng an toàn? - GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý: - HS thảo luận và trả lời + Khi muốn sử dụng đồ điện thì chúng - HS chỉ từng hình trả lời trước lớp. ta nên làm gì? Để an toàn em nên cẩn thận khi dùng + Chúng ta nên làm gì khi cầm cốc dùng dao hoặc các vật sắc nhọn,các đồ nước thủy tinh di chuyển? dùng dễ vỡ như bát, đĩa, cốc, chén,... + Có nên lại gần bàn là khi mẹ đang là Các đồ dùng có sử dụng điện, phích quần áo hay không? nước nóng, bếp ga,... Khi sử dụng nên - Đại diện các nhóm lên trình bày nhờ người lớn giúp đỡ. Tuyệt đối không => Kết luận: Để an toàn bạn nên cẩn được sờ vào phích cắm, ổ điện, dây thận khi sử dụng các vật sắc nhọn, dễ điện, đặc biệt là khi tay ướt. vỡ và đồ điện. - 4-5 HS nhắc lại. - Nhận xét tiết học - Dặn dò: xem lại nội dung đã học và - HS lắng nghe. chuẩn bị đồ dùng cho 2 hoạt động tiếp theo. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: -------------------------------------------------------- Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1C Tên bài học: BÀI 4A: Q, QU, GI Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: ngày 30 tháng 09 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt: Lê Thị Văn Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  4. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2024 - 2025 - Đọc đúng âm: q, qu, gi; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, câu. Hiểu nghĩa từ ngữ và nội dung câu đọc qua tranh. Trả lời được câu hỏi đọc hiểu đoạn văn. - Viết đúng: q, qu, gi, quả,giá. - Biết đóng vai người bán hoặc người mua hàng nói tên các thức ăn thường được bày bán ở chợ và được vẽ trong tranh ở HĐ1. - Hình thành kỹ năng trình bày. II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to HĐ 1, 2, 4 - Bộ đồ dùng học Tiếng Việt III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động HĐ1. Nghe – nói - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh và nêu câu hỏi để nêu tên về các đồ vật , cây - Quan sát. cối , con vật , hoạt động của người , của - Thảo luận nhóm đôi. vật trong tranh - Nêu câu hỏi (kết hợp chỉ tranh giá đỗ, - Trả lời: giá đỗ, quả bí quả bí): Đây là cái gì? Quả gì? - Giới thiệu tiếng mới trong bức tranh của HĐ1. Trong tranh có hình ảnh quả bí, giá đỗ. Trong hai tiếng đó có chứa âm q, qu, gi - HS Nghe GV giới thiệu tiếng mới mà hôm nay chúng ta sẽ học. trong - Ghi đầu bài lên bảng: Bài 4A: q,qu,gi. bức tranh của HĐ1; quan sát các chữ 2. Hoạt động khám phá q, qu, gi. HĐ2. Đọc -HS nhắc lại đầu bài a) Đọc tiếng, từ. + Đọc nối tiếp cá nhân + Tiếng quả gồm có âm qu, âm a, *. Đọc tiếng quả: thanh hỏi. + Đọc trơn tiếng khóa thứ nhất: quả ? Em hãy nêu cấu tạo tiếng quả - Đọc + Phát âm nối tiếp cá nhân, tổ. - Ghi vào mô hình / - Đánh vần: quờ – a – qua – hỏi – quả Qu a quả - Đọc trơn cá: cá nhân, lớp. - Phát âm mẫu: qu - HS đánh vần và đọc trơn: gi – a – gia - Đọc mẫu đánh vần: quờ – a – qua – hỏi – – sắc – giá → giá. quả; đọc trơn: quả. * Nghe GV giới thiệu chữ qu, gi in - GV viết lên bảng tiếng cá. thường và in hoa trong sách. - GV đọc mẫu đánh vần: quờ – a – qua – Lê Thị Văn Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  5. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2024 - 2025 hỏi – quả; đọc trơn: quả *. Đọc tiếng giá: (Cách làm tương tự) * Giới thiệu chữ qu, giin hoa và in thường. - Đọc quả b) Tạo tiếng mới. - Ghép tiếng quả - GV gắn bảng phụ các âm đầu, vần, - Ghép âm qu trước âm a sau, thanh hỏi thanh, tiếng lên bảng. đặt trên chữ a. - Cho HS đọc tiếng mẫu: quả - Giơ bảng. - Mời cả lớp ghép nhanh tiếng quả vào - Ghép theo dãy các tiếng (dãy 1 ghép bảng gài. tiếng quả; dãy 2 tiếng giá; ? Em đã ghép tiếng quả như thế nào? - HS đọc cặp đôi: quả, giá qu a quả - Hai đội tham gia trò chơi. Mỗi đội 3 - Gõ thước cho HS giơ bảng. em thi Tiếp sức. - Yêu cầu HS ghép theo dãy các tiếng. (Mỗi dãy một tiếng). - GV cho HS đọc tiếng của mình vừa ghép - Đọc cá nhân, cả lớp. xong. - Đọc cá nhân, đồng thanh. - GV tổ chức trò chơiTiếp sức- Gắn chữ thích hợp vào bảng( HTQC) - Quan sát - Cho HS nhận xét xem các bạn gắn thẻ đúng chưa. - Thảo luận cặp đôi - GV nhận xét, khen ngợi. - Đại diện nhóm trình bày Quả me/ - GV mời HS đọc các tiếng vừa gắn cành me/chùm me ) . 3. Hoạt động Luyện tập - Nhận xét. a) Đọc hiểu - Đọc cá nhân, đồng thanh. - Gắn tranh: Trên bảng cô có bức tranh, các em hãy quan sát và cho biết: Em thấy gì ở hình 1? - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi. - Nhận xét * Củng cố tiết 1: GV cho HS đọc lại bài trên bảng. - Mời cả lớp cất bộ đồ dùng TIẾT 2 3. Hoạt động Luyện tập * GV cho HS hát bài hát: - HS hát b) Viết - Gắn chữ mẫu viết thường q, qu, gi - Hướng dẫn cách viết - Hs nghe - Viết chữ mẫu q,qu,gi kết hợp hướng dẫn - Đọc Lê Thị Văn Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  6. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2024 - 2025 cách viết lần 2. - Quan sát - Yêu cầu học sinh viết bảng con. - Nhận xét, sửa lỗi 2 bảng của HS - Nêu cách viết chữ q – qu – gi; cách nối - Viết bảng con các nét ở chữ quả, giá và cách đặt dấu hỏi trên chữ a, dấu sắc trên chữ a. - Nhận xét, sửa lỗi cho những HS viết còn hạn chế (chỉ sửa lỗi viết sai, không nhận xét viết đẹp, xấu). 4. Hoạt động vận dụng Đọc hiểu đoạn Hồ cá nhà Kha. a) Quan sát tranh. - HS thảo luận nêu nội dung tranh và – GV giao nhiệm vụ quan sát tranh, nêu trả lời (Vẽ hồ cá/ao cá có nhiều loại cá nội dung tranh, đoán nội dung đoạn đọc. đa - Y/C học sinh thảo luận cặp đôi nêu nội dung tranh và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? b) Luyện đọc trơn. - GV đọc cả đoạn. - Đọc trơn theo GV (nhìn GV chỉ từng - Đọc nối tiếp từng câu (GV hướng dẫn HS chữ và nghe GV đọc chậm từng câu và cách đọc). đọc theo; đọc 2 – 3 lần). c) Đọc hiểu. –Cùng đọc trơn từng câu và cả đoạn. – GV hướng dẫn thực hiện yêu cầu đọc - HS nghe và trả lời câu hỏi hiểu: dựa vào đoạn đọc, trả lời câu hỏi. + Hồ cá nhà Kha có cá mè, cá cờ, cá Hồ cá nhà Kha có gì? quả. -Nhận xét. 5. Tổng kết: - Hôm nay các em học bài gì? - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 4B. p,ph,v. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Buổi chiều: Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1C Tên bài học: BÀI 4A: Q, QU, GI (Tiết: 2) Thời gian thực hiện: ngày 30 tháng 09 năm 2024 (Đã soạn ở buổi sáng) Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Môn học: Luyện Tiếng Việt Lớp: 1C Tên bài học: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: ngày 30 tháng 09 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt: - Rèn kĩ năng nhớ, đọc thành tiếng, đọc hiểu các âm, tiếng, từ đã học. Lê Thị Văn Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  7. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2024 - 2025 - Tập trung rèn kĩ năng nghe viết. - Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. II. Đồ dùng dạy học - Bảng chữ cái, phiếu luyện đọc. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - Gv giới thiệu nội dung luyện tập. 2. Hoạt động luyện tập: a. Luyện đọc: 1. Luyện đọc các âm, tiếng đã hoc: kh, g, gh, h, - Cá nhân, N2, Tổ, ĐT l, q, qu, gi ( Lưu ý HS chưa HT) b. Luyện viết - Đọc cho HS viết các chữ đã học vào bảng con ( vở ô li): q, qu, gi, quả me, giỏ cá, cụ già, hè phố, giá vẽ, quà quê - CN ( Theo dõi sửa sai) - Nhận xét khen một số bài viết đẹp. -CN 3.Tổng kết: Tiếp tục đọc viết các chữ đã học và đọc các bài trong SGK. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ----------------------------------------------------- Môn học: Luyện Toán Lớp: 1C Tên bài học: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: ngày 30 tháng 09 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt: Cũng cố: - Cách đếm các số từ 0 đến 10.Thuộc thứ tự đếm đến 10. - Đếm không bỏ sót, không lặp lại. - Viết các số từ 0 đến 9 II. Đồ dùng dạy học: Bảng con, phấn. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức. - HS lắng nghe. - Giáo viên giới thiệu nội dung luyện tập. 2. Hoạt động luyện tập: Lê Thị Văn Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  8. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2024 - 2025 - GV yêu cầu HS mở bộ Đ D toán 1 Bài 1: Đọc và phân biệt các số từ 0 đến - HS hoạt động cá nhân, nhóm 2 10 - GV quan sát, hỗ trợ trình bày và HSCHT làm bài. Bài 2: Số nào bé nhất , số nào lớn nhất - HS làm vào bảng con theo GV yêu cầu. trong các số từ 0 đến 9? Số liền trước số 6 là số mấy? Số liền -CN nêu trước lớp. sau số 7 là số mấy? 3. Tổng kết và hướng dẫn về nhà: - Nhận xét tiết học. - Nhắc HS về nhà ôn bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng : Môn học: Toán Lớp: 1C Tên bài học: SỐ LƯỢNG BẰNG NHAU Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Ngày 1 tháng 10 năm 2024 ` I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Bước đầu hình thành về số lượng bằng nhau - Biết nối ghép một vật ở nhóm này với một vật ở nhóm kia phù hợp thực tế; Nhận biết và nói được rằng không thừa ra vật nào và biết kết luận rằng hai nhóm có số lượng vật bằng nhau - HS tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của GV nêu ra. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học,giao tiếp toán học,sử dụng công cụ, phương tiện học toán. II. Đồ dùng dạy học Tranh phóng to các hoạt động, Bộ đồ dùng toán III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (HĐ cả lớp) - GV giơ cho cả lớp xem: Cô có một số quyển vở (6 - HS trả lời cá nhân quyển) và một số chiếc bút (6 chiếc). Hãy giúp cô cài vào mỗi quyển vở một chiếc bút. + Gọi HS lên bảng thực hiện + Nêu câu hỏi: Có chiếc bút nào thừa ra không ?. - HS lắng nghe Có quyển vở nào không cài được bút không ? - GV giới thiệu bài học mới - HS nối tiếp nhắc lại tên bài - GV ghi đầu bài 2. Hoạt động khám phá (HĐ cá nhân) Lê Thị Văn Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  9. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2024 - 2025 a. Tìm hiểu nội dung của tranh khám phá - HS quan sát và tìm ra câu - GV treo tranh (mục khám phá) và y/c HS quan sát trả lời và trả lời câu hỏi: + Nếu cứ một bông hoa có một con bướm thì có thừa ra con bướm nào không, có thừa ra bông hoa - HS trả lời nào không ? - Gv chốt: Như vậy “Số con bướm bằng số bông - HS nói tiếp: 3 bông hoa thì hoa” có 3 con bướm, ... 5 bông b. Chốt kiến thức bằng mô hình hoa thì có 5 con bướm. - GV gắn 5 hình vuông vàng và 5 hình vuông xanh lên bảng. - HS nói lại nhiều lần: Số - YCHS nối 1 hình vuông vàng với 1 hình vuông con bướm bằng số bông hoa xanh - Gọi HS trả lời CH: Số hình vuông vàng và số hình - HS trả lời: Số hình vuông vuông xanh có bằng nhau không ? vàng bằng số hình vuông - GV nhận xét, tuyên dương. xanh. 3. Hoạt động luyện tập 3.1. Bài tập 1: Hình nào có số con ếch bằng số chiếc lá (HĐ cặp đôi) - HS nhắc lại - GV nêu yêu cầu - HS thực hiện - YCHS trao đổi cặp với nhau, tìm kết quả - Gọi HS nêu kq và giải thích trước lớp - Đại diện các cặp - Gv chốt kq đúng: + Hình a: Số con ếch và số chiếc lá đều là 3 + Hình b: Số con ếch và số chiếc lá đều là 5 - Lắng nghe => Vậy: Hình a và hình b có số con ếch bằng số chiếc lá. 3.2. Bài tập 2: Chỉ ra các nhóm số lượng bằng - HS nhắc lại nhau (HĐ cá nhân) - HS thực hiện - GV nêu yêu cầu - YCHS suy nghĩ, tìm kết quả - HS trả lời - Gv chốt kq đúng: + Số con mèo và số con cá đều là 5, vậy số con mèo bằng số con cá. + Số con chim và số con sâu đều là 4, vậy số con chim bằng số con sâu - Lắng nghe + Số bắp ngô và số con chuột đều là 6, vậy số bắp ngô bằng số con chuột 4. Hoạt động vận dụng 4. 1. Bài tập 3: Mỗi con sóc ôm một quả thông. Có - HS nhắc lại bao nhiêu con sóc ? Có bao nhiêu quả thông - HS thực hiện, tìm ra kết ?(HĐ cá nhân) quả - GV nêu yêu cầu - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Lê Thị Văn Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  10. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2024 - 2025 + Có bao nhiêu con sóc ? + Có bao nhiêu quả thông ? - Gv cần lưu ý cho HS mỗi con sóc đều ôm một quả thông - Lắng nghe - Gv chốt kq: Có 10 con sóc, có 10 quả thông 4.2. Bạn có biết - Lắng nghe - GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện trong SHS 5. Tổng kết: - Củng cố: Qua bài học hôm nay đã giúp các em biết nối ghép một vật ở nhóm này với một vật ở nhóm kia và nhận biết được hai nhóm có số lượng vật bằng nhau - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------- Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1C Tên bài học: BÀI 4B: p, ph,v Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: Ngày 1 tháng 10 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các âm p, ph, v; các tiếng, từ ngữ, các câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; trả lời được câu hỏi đọc hiểu đoạn Về quê. - Viết đúng:p, ph, v, phố, vẽ. - Nêu được câu hỏi và trả lời câu hỏi về cảnh vật thường thấy ở phố dựa vào tranh ở HĐ1 hoặc vốn hiểu biết của bản thân. - Hình thành kĩ năng trình bày II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to HĐ 1, 2, 4 - Bộ đồ dùng học Tiếng Việt III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * HĐ1: Nghe- nói - Cho HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh nêu tên các cảnh vật ở phố (trả lời câu - HS quan sát. hỏi Ở phố có gì nhỉ?). - HS thảo luận nhóm đôi. + Tranh vẽ những cảnh gì, vật gì có ở phố? + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?\ - Trong tranh có c ô tô, nhà tầng, - Đọc và giới thiệu các chữ: p (pờ), ph (phờ), v (vờ). - Vẽ cảnh phố trên giá vẽ, hè phố - GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 4B: p, ph, v -HS nhắc lại tên đầu bài. Lê Thị Văn Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  11. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2024 - 2025 2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ HĐ2. Đọc a. Đọc tiếng, từ - Đọc tiếng phố Viết tiếng phố lên bảng + Đọc trơn tiếng khóa thứ nhất: phố + Đọc nối tiếp cá nhân ? Em hãy nêu cấu tạo tiếng phố + HS nêu: Tiếng phố gồm có âm ph, âm ô thanh sắc. - Ghi vào mô hình / - Đọc ph Ô + Phát âm nối tiếp cá nhân, tổ. - Phát âm mẫu: ph - Đánh vần: phờ – ô – phô – sắc – - Đánh vần : phờ – ô – phô – sắc – phố; - --- phố; Đọc trơn: phố. - HS đọc trơn phố: cá nhân, lớp. *) Đọc tiếng vẽ : Viết tiếng vẽ lên bảng + Đọc trơn tiếng khóa thứ nhất: vẽ - Quan sát ? Em hãy nêu cấu tạo tiếng vẽ - HS đọc vẽ - HS ghép tiếng vẽ - Ghi vào mô hình - HS: Ghép âm v trước âm e sau. v ẽ - HS giơ bảng. - Phát âm v - Phát âm mẫu: ph - Thực hiện đánh vần: vờ – e – ve – - Đánh vần : vờ – e – ve – ngã – vẽ → vẽ. ngã – vẽ → vẽ. Đọc trơn: vẽ * GV giới thiệu chữ p, ph,v, in hoa và in thường. b. Tạo tiếng mới - GV gắn bảng phụ các âm đầu, vần, thanh, tiếng lên bảng. + HS nêu: Tiếng pha gồm có âm ph, - Cho HS đọc tiếng mẫu: pha âm a - Mời cả lớp ghép nhanh tiếng pha vào bảng gài. ? Em đã ghép tiếng pha như thế nào? ph A ph O ph Ô - HS ghép theo dãy các tiếng (dãy 1 v E ghép tiếng pha; dãy 2 tiếng pho; dãy 3 tiếng phô) Lê Thị Văn Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  12. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2024 - 2025 v Ò - HS đọc cặp đôi: pha; pho; phô.ve, vò, vẽ v ẽ - Yêu cầu HS ghép theo dãy các tiếng. (Mỗi dãy một tiếng). - Hai đội tham gia trò chơi. Mỗi đội - GV cho HS đọc tiếng của mình vừa ghép 3 em thi Tiếp sức. xong - HS nhận xét. - GV tổ chức trò chơiTiếp sức- Gắn chữ thích hợp vào bảng(HTQC). - GV gắn bảng phụ và thẻ chữ lên bảng - Mời đại diện tham gia trò chơi. Mỗi đội 3 em. - Cho HS nhận xét xem các bạn gắn thẻ đúng - HS đọc cá nhân, đồng thanh. chưa. - HS tham gia hát - GV nhận xét, khen ngợi. - Tranh 1 vẽ Cảnh mẹ và Vũ đi phà - GV mời HS đọc các tiếng vừa gắn. qua sông 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Thảo luận cặp đôi và đọc Vũ và mẹ c. Đọc hiểu đi qua phà - GV gắn tranh: Trên bảng cô có bức tranh, - Tranh 2 vẽ dãy nhà ở phố; đọc câu các em hãy quan sát và cho biết: dưới tranh 2: Nhà Vũ ở phố. ? Bức tranh 1 vẽ gì? - Đọc cá nhân , đồng thanh, nhóm. - HS đọc cá nhân, cả lớp - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - Cá nhân, cả lớp đọc. ? Tranh 2 vẽ gì? * Củng cố tiết 1: GV cho HS đọc lại bài trên bảng. - Mời cả lớp cất bộ đồ dùng. TIẾT 2 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * GV cho HS hát bài hát: * HĐ3. Viết - Gắn chữ mẫu viết thường p, ph, v, phố, vẽ. - Hướng dẫn cách viết - Quan sát + Viết chữ mẫu p, ph,v cách nối nét ở chữ phố, vẽ. kết hợp hướng dẫn cách viết lần 2. - Yêu cầu học sinh viết bảng con. - Viết bảng, giơ bảng. - Nhận xét, sửa lỗi 2 bảng của HS. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * HĐ4. Đọc Đọc hiểu đoạn Về quê. Lê Thị Văn Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  13. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2024 - 2025 a) Quan sát tranh. - Phà chở khách qua sông/Vũ và mẹ - GV treo tranh khai thác bài đọc. đi phà về quê ). - Yêu cầu HS quan sát tranh: + Tranh vẽ gì? b) Luyện đọc trơn - Để biết xem bạn đoán đúng chưa? Các em nghe cô đọc bài. - HS chỉ từng chữ theo. - GV đọc mẫu. - HS đọc theo GV - GV đọc trước. - HS đọc nối tiếp. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp. - HS đọc nhóm đôi. + Luyện đọc nhóm đôi (đọc trơn) + 2 HS cùng đọc trơn 2 câu. - Cho cả lớp đọc. + Đọc cá nhân và sửa lỗi cho nhau. c) Đọc hiểu - Từng nhóm đọc 2 câu. - Dựa vào đoạn đọc, trả lời câu hỏi: - Lớp đọc đồng thanh. ? Khi qua phà, mẹ kể gì? - Trả lời. Khi qua phà, mẹ kể cho - GV nhận xét Vũ nghe về bà, về dì ở quê. * Tổng kết và hướng dẫn về nhà: - Đọc lại toàn bài. - Hôm nay các em học bài gì? - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 4C. - HS trả lời IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ----------------------------------------------------------------------------- Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng: Môn học: Toán Lớp: 1C Tên bài học: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Ngày 2 tháng 10 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Bước đầu hình thành thuật ngữ toán học nhiều hơn, ít hơn. - Nhận biết nhóm nào có nhiều vật hơn trong hai nhóm đồ vật cho trước. - HS tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của GV nêu ra. - Phát triển các năng lực: + NL mô hình hóa toán học + NL sử dụng công cụ, phương tiện toán học II. Đồ dùng dạy học -Bộ đồ dùng toán 1 III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động: ( Hoạt động chung cả lớp ) * Cách tiến hành - GV cho HS chơi trò chơi “ Nhanh chân tìm -HS lắng nghe và tham gia chơi. Lê Thị Văn Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  14. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2024 - 2025 ghế”( HTQC) - GV chuẩn bị 4 chiếc ghế nhỏ xếp vòng tròn, chọn 5 HS chơi. + GV phổ biến cách chơi: Cả lớp hát 1 bài hát quen thuộc ( cho HS chọn ) 5 bạn vừa hát theo vừa nhảy múa di chuyển theo nhịp bài hát vòng quanh 4 chiếc ghế. Khi bài hát vừa kết thúc thì mỗi bạn nhanh chóng tìm - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại tên một chiếc ghế và ngồi vào, 1 chiếc ghế chỉ bài được 1 người ngồi. - Sau 1 lần “tìm ghế” thì cho HS dừng chơi và HS ngôi nguyên trên chiếc ghế mà mình “ tìm được” HS quan sát tình huống thực này , trả lời câu hỏi: “ Số người nhiều hơn số ghế hay số người ít hơn số ghế?” - GV giới thiệu bài học mới: Bài học hôm - HS quan sát tranh nay đó là xem trong hai nhóm đồ vật, nhóm - HS xem kĩ hình trò chơi “ nhanh này có nhiều đồ vật hơn hay ít đồ vật hơn chân tìm ghế” nhóm kia. - Một số HS trả lời trước lớp. 2. Hoạt động khám phá ( cá nhân hoặc cặp đôi ) a. Tìm hiểu nội dung của tranh khám phá GV Chiếu hoặc treo tranh của mục khám phá trong SHS lên để cả lớp cùng theo dõi - HS Lắng nghe khi thảo luận chung. - YCHS quan sát tranh. - Số người nhiều hơn số ghế hay số người ít - 5HS nhắc lại hơn số ghế? Vì sao? - HS cũng sắp xếp như vậy trên bảng - GV Tóm tắt tổng hợp các ý kiến của HS và con. chốt: “ Các em đã thấy 1 ghế chỉ được 1 người ngồi, có 1 người thừa ra vì không đủ - 1 HS thực hiện trên bảng lớp ghế, và ta nói Số người nhiều hơn số ghế.” - GV chốt kiến thức bằng mô hình: GV gắn - HS nhận xét hoặc vẽ 5 hình vuông đỏ và 4 hình vuông xanh như trong SHS lên bảng. - GV Yêu cầu Hãy nối 1 hình vuông đỏ với - HS nhắc lại đồng thanh nhiều lần 1 hình vuông xanh. - YCHS nhận xét. - GV nhận xét và chốt : Ghép đôi 1 hình vuông đỏ với 1 hình vuông xanh. Có hình -HS thực hiện theo cặp. vuông đỏ thừa ra thì nói là: số hình vuông đỏ nhiều hơn số hình vuông xanh” , cũng - Một số đại diện cặp đôi nối kết quả còn nói là “ Số hình vuông xanh ít hơn số và giải thích trước lớp. Lê Thị Văn Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  15. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2024 - 2025 hình vuông đỏ”. - HS khác nhận xét. 3. Hoạt động luyện tập ( cặp đôi ) -HS nhắc lại nhiều lần Bài tập 1: Nêu kết quả phép tính theo mỗi hàng mỗi cột - GVYC HS thực hiện HĐ 1 trong SHS theo cặp. -HS đọc yêu cầu - GV mời đại diện 1 số cặp trình bày - GV mời HS khác nhận xét - HS theo dõi - GV nhận xét chốt 4. Hoạt động vận dụng * Hoạt động cá nhân: - GV yêu cầu HS đọc HĐ2 SHS -HS trả lời - Các bước trong mỗi HĐ 2 a, 2b tương tự như HĐ1 nhưng việc nối ghép ở HĐ2 a là việc hình dung mỗi bạn đội một chiếc mũ xem thừa hay thiếu mũ, ở HĐ 2b nối ghép - HS lắng nghe một bông hoa xanh với một bông hoa đỏ và thấy thừa ra 2 bông hoa đỏ. - YCHS trả lời - GV nhận xét chốt: -HS lắng nghe 2a: Số mũ nhiều hơn số người ( giải thích nếu mỗi người đội một mũ thì thừa mũ ) 2b: Số hoa màu xanh ít hơn số hoa màu đỏ ( giải thích ghép 1 bông hoa xanh và 1 bông hoa đỏ thanh 1 cặp thì thừa ra 2 bông hoa màu đỏ ) -GV đưa ra 1 số câu hỏi với 2 nhóm đồ vật trong lớp. ( Thực hiện như vậy với khoảng thời gian còn lại của tiết học ) - YCHS trả lời -GV gọi nhận xét -GV Nhận xét, chốt. 5. Tổng kết: - Nhận xét giờ học. - Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------------- Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1C Tên bài học: BÀI 4C: r, s Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: Ngày 2 tháng 10 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các âm r,s, các tiếng, từ ngữ, các câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; trả lời được câu hỏi đọc hiểu đoạn su su. Lê Thị Văn Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  16. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2024 - 2025 - Viết đúng:r, s, rổ, su su. - Nêu được câu hỏi và trả lời câu hỏi về người và vật trong tranh ở HĐ1. Nêu được tên một số loại rau, củ, quả. - Giáo dục HS biết yêu quý thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to HĐ 1, HĐ2, HĐ4 - Bộ đồ dùng tiếng việt III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * HĐ1: Nghe- nói - Cho HS quan sát tranh để nêu tên về đồ vật, - Quan sát. cây cối, con vật, hoạt động của người, của - Thảo luận nhóm đôi.1 em hỏi – 1 vật trong tranh. em trả lời, sau đó đổi vai. ? Tranh vẽ gì? - Đọc - YC thảo luận cặp đôi. - HS nối tiếp nhắc lại tên bài: Bài 4C: -HS nhắc lại tên đầu bài. r,s 2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ HĐ2. Đọc a. Đọc tiếng, từ - Đọc tiếng rổ + Đọc nối tiếp cá nhân - Viết lên bảng tiếng rổ + HS nêu: Tiếng rổ gồm có âm r, + Đọc trơn tiếng khóa thứ nhất: rổ âm ô thanh hỏi. ? Em hãy nêu cấu tạo tiếng rổ - Đọc - Ghi vào mô hình - Phát âm nối tiếp cá nhân, tổ. r ổ - Đánh vần: rờ – ô – rô – hỏi – rổ. - HS đọc trơn rổ: CN-N-ĐT - Phát âm mẫu: r - Đánh vần : rờ – ô – rô – hỏi – rổ; - Đọc trơn: rổ. + Đọc nối tiếp cá nhân *) Đọc tiếng su + HS nêu: Tiếng su gồm có âm s, - Viết lên bảng tiếng su âm u. + Đọc trơn tiếng khóa thứ nhất: su - Đọc ? Em hãy nêu cấu tạo tiếng su - Ghi vào mô hình - Phát âm nối tiếp cá nhân, tổ. - Đánh vần: sờ – u – su s u - Đọc trơn su: CN-N-ĐT Lê Thị Văn Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  17. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2024 - 2025 - Phát âm mẫu: s - Đánh vần : sờ – u – su - Quan sát - Đọc trơn: su * GV giới thiệu chữ r,s in hoa và in thường. b. Tạo tiếng mới + Đọc nối tiếp cá nhân - GV gắn bảng phụ các âm đầu, vần, thanh, - Thực hiện trên bảng gài. tiếng lên bảng. - Cho HS đọc tiếng mẫu: sờ, sở, sợ - HS: Ghép âm s trước âm ơ sau - Mời cả lớp ghép nhanh tiếng sờ, sở, sợ vào thanh huyền. bảng gài. ? Em đã ghép tiếng sờ như thế nào? s ơ \ s ơ ’ s ơ . r u \ - HS ghép theo dãy các tiếng (dãy 1 ghép tiếng sở ; dãy 2 tiếng sợ; ) r u ’ - HS đọc cặp đôi: sờ; sở; sợ.rù, rủ, r u . rụ. - Yêu cầu HS ghép theo dãy các tiếng. (Mỗi dãy một tiếng). - Tranh 1 Mẹ và em bé và đọc câu 1: - GV cho HS đọc tiếng của mình vừa ghép Mẹ ru bé ngủ. xong. - Tranh 2 vẽ giàn su su. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Đọc cá nhân , đồng thanh, nhóm. c. Đọc hiểu - GV gắn tranh: Trên bảng cô có bức tranh, các em hãy quan sát và cho biết: - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi. - HS đọc cá nhân, cả lớp ? Em thấy gì ở tranh 1? - Cá nhân, cả lớp đọc ? Tranh 2 vẽ gì? * GV tổ chức trò chơiAi nhanh, ai đúng( HTQC) * Củng cố tiết 1: GV cho HS đọc lại bài trên bảng. - Mời cả lớp cất bộ đồ dùng. TIẾT 2 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * GV cho HS hát bài hát: Lê Thị Văn Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  18. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2024 - 2025 * HĐ3. Viết - Gắn chữ mẫu viết thường r,s su, rổ - Hướng dẫn cách viết - Quan sát + Viết chữ mẫu r,s , su, rổ cách nối nét ở chữ su, rổ kết hợp hướng dẫn cách viết lần 2. - Yêu cầu học sinh viết bảng con. - Nhận xét, sửa lỗi 2 bảng của HS. - Viết bảng con, giơ bảng. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * HĐ4. Đọc Đọc hiểu đoạn Su su - Tranh vẽ lá và quả su su giống như a) Quan sát tranh. mặt người: có gương mặt người già, - GV treo tranh khai thác bài đọc. có gương mặt trẻ con, - Yêu cầu HS quan sát tranh: - HS chỉ từng chữ theo. + Tranh vẽ gì? - HS đọc theo cô ( 2 lượt). - HS đọc nối tiếp. b) Luyện đọc trơn - HS đọc nhóm đôi. - Để biết xem bạn đoán đúng chưa? Các em + 2 HS cùng đọc trơn 2 câu. nghe cô đọc bài. + Đọc cá nhân và sửa lỗi cho nhau. - GV đọc mẫu. - Từng nhóm đọc 2 câu. - GV đọc trước. - Lớp đọc đồng thanh. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp. + Luyện đọc nhóm đôi (đọc trơn) - Cho cả lớp đọc. c) Đọc hiểu - Dựa vào đoạn đọc, trả lời câu hỏi: - Trả lời: Quả su su nghĩ nhờ rễ, ? Quả su su nghĩ gì? nhờ lá mà có nó. - GV nhận xét * Tổng kết và hướng dẫn về nhà: - Đọc lại toàn bài. - Hôm nay các em học bài gì? - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 4D. t,th. - HS trả lời IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------ Thứ năm ngày 3 tháng 10 năm 2024 Buổi chiều: Môn học: Tiếng Việt Lớp: 1C Tên bài học: Bài 4D: t- th Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: Ngày 3 tháng 10 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các âm t,th; các tiếng , từ ngữ, các câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn. - Trả lời được câu hỏi. Đọc hiểu đoạn " Thỏ và gà" - Viết đúng : t , th , tổ, thú. - Nêu được câu hỏi và trả lời câu hỏi về cảnh vật trong sở thú theo tranh ở hoạt động 1. Nêu tên được một số thức ăn của gà và của thỏ. Lê Thị Văn Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  19. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2024 - 2025 - Giáo dục HS biết yêu quý các con vật. II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to HĐ 1, HĐ2, HĐ4 - Bộ đồ dùng Tiếng việt III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh A. Các hoạt động * Tổ chức hoạt động khởi động 1. Hoạt động 1: Nghe - nói - GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát tranh. - HS thảo luận nhóm đôi và hỏi đáp + Tranh vẽ gì ? Cảnh vật đó ở đâu? về sở thú. + Những con vật nào có ở sở thú? + Các bạn nhỏ có thích đi sở thú không? Vì sao? - HS nhận xét. - Gọi HS nhận xét. - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. - Trong từ “ tổ cò” có tiếng nào các con - HS đọc: “ tổ cò” và “ sở thú” ( nối đã học, tiếng nào chưa học? tiếp, nhóm đôi, đồng thanh). - Gọi HS nhận xét. - HS trả lời: Tiếng “cò” học rồi, tiếng - GV ghi tiếng “ tổ” lên bảng. “tổ” chưa học. - Gọi HS đọc bài. - HS nhận xét. - HS theo dõi. - Trong từ “ sở thú” có tiếng nào các con - HS đọc bài: “ tổ” nối tiếp, nhóm 2, đã học, tiếng nào chưa học? tổ, đồng thanh, - Gọi HS nhận xét. - HS trả lời: Tiếng “sở” học rồi, tiếng - GV ghi tiếng “ thú” lên bảng. “thú” chưa học. - Gọi HS đọc bài. - HS nhận xét. - HS theo dõi. => Vậy trong tiếng “tổ” và tiếng “ thú” - HS đọc bài: “ thú” nối tiếp, nhóm 2, có chứa âm “t” và “ th” ngày hôm nay tổ, đồng thanh, chúng mình sẽ học đó là Bài 4D: “ t”, - HS lắng nghe. “th”. ( GV viết tên bài). - HS nối tiếp nhắc lại tên bài: Bài 4D: t - th * Tổ chức hoạt động khám phá. - HS nối tiếp nhắc lại tên bài 2. Hoạt động 2: Đọc a) Đọc tiếng, từ: * Tiếng “ tổ” - Bạn nào giỏi cho cô biết cấu tạo của tiếng “tổ”. - Gọi HS nhận xét. - Tiếng “tổ”. có âm “t” vần “ô” và Lê Thị Văn Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  20. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1C Năm học 2024 - 2025 thanh hỏi. - Trong tiếng “tổ”có âm nào chúng mình - HS nhận xét. đã học rồi? - 2 HS nhắc lại. - Vậy âm “t” là âm mới mà hôm nay - Âm “ô”. chúng mình sẽ học. Nghe cô phát âm “t” - GV đưa tiếng vào mô hình. - Nối tiếp đọc bài, nhóm đôi, đồng , thanh. T ô - HS quan sát. - Cả lớp nghe cô đánh vần : tờ - ô - tô - hỏi - tổ => tổ - Đọc trơn : “tổ” - HS: tờ - ô - tô - hỏi - tổ => tổ.( Cá - Cô mời cả lớp mình quan sát tiếp: nhân, nhóm đôi, đồng thanh) + GV treo tranh có hình tổ cò. - 5 HS, đồng thanh. + Tranh vẽ gì ? - GV: Tổ cò là nơi mà cò mẹ nhặt những + HS quan sát. cành khô hay lá khô về để xếp thành + Tranh vẽ tổ cò ạ. những tổ có hình tròn để ở và đẻ trứng, tổ - HS lắng nghe. cò thường được làm trên các cành cây hay ngọn cây cao. Và đây được gọi là “ tổ cò”. - Trong tiếng “ tổ cò” có âm nào hôm nay chúng ta học nhỉ ? - GV gọi HS đọc lại các từ vừa học trên bảng - HS : Âm “ t” * Tiếng “ thú” - 1 bạn nêu cấu tạo của tiếng “thú” cho - HS đọc( 3 HS), đồng thanh. cô ( GV viết bảng). - Gọi HS nhắc lại - HS : Tiếng “ thú”có âm “ th” vần - Trong tiếng “ thú”có âm nào chúng “u” và thanh sắc. mình đã học rồi? - 2 HS : Tiếng “ thú” có âm “ th” vần - Vậy âm “th” là âm mới tiếp theo mà “u” và thanh sắc. hôm nay chúng mình sẽ học. Nghe cô - Âm “u” phát âm “th”( GV đưa tiếng thú vào mô hình) - Nối tiếp đọc bài, nhóm đôi, tổ, đồng ' thanh. Th u - Cả lớp nghe cô đánh vần : thờ - u - thu - sắc - thú => thú - HS: thờ - u - thu - sắc - thú => thú - Đọc trơn : “thú” ( Cá nhân, nhóm đôi, tổ, đồng thanh) + Nhóm bàn đọc trơn: “thú” Lê Thị Văn Trường Tiểu học Cẩm Lộc