Bài giảng Tiếng Việt 4 - Bài: Làm người chính trực - Trường Tiểu học số 1 Thanh An

ppt 26 trang hongchi 19/07/2026 330
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 4 - Bài: Làm người chính trực - Trường Tiểu học số 1 Thanh An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_tieng_viet_4_bai_lam_nguoi_chinh_truc_truong_tieu.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 4 - Bài: Làm người chính trực - Trường Tiểu học số 1 Thanh An

  1. Tiếng Việt : Bài 4A Làm người chính trực Mục tiêu 1.Đọc hiểu bài Một người chính trực. 2.Nhận biết từ ghép, từ láy; tạo được từ ghép, từ láy từ tiếng đã cho. 3.Nhớ -viết đúng đoạn thơ Truyện cổ nước mình; viết đúng tiếng bắt đầu bằng r, d, gi,, tiếng có vần ân/âng.
  2. Tiếng Việt : Bài 4A Làm người chính trực A. Hoạt động cơ bản 1. Quan sát tranh, trả lời câu hỏi: a) Bức tranh vẽ cảnh gì? b) Hình ảnh búp măng trên lá cờ đội có ý nghĩa gì?
  3. Tiếng Việt : Bài 4A Làm người chính trực A. Hoạt động cơ bản 2.Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài: Một người chính trực
  4. Một người chính trực
  5. Tiếng Việt : Bài 4A Làm người chính trực A. Hoạt động cơ bản 3.Tìm từ nhanh.
  6. Tiếng Việt : Bài 4A Làm người chính trực A. Hoạt động cơ bản 3.Tìm từ nhanh -Chính trực : có nghĩa là ngay thẳng. -Di chiếu : là lệnh (viết) của vua truyền lại trước khi mất. -Thái tử : là con trai của vua được chọn để nối ngôi cha. -Thái hậu : là mẹ của vua. -Phò tá: là theo bên cạnh một người bậc trên để giúp đỡ. -Tham tri chính sự: là chức quan dưới tể tướng, cùng bàn công việc triều đình với tể tướng. -Gián nghị đại phu: là chức quan giữ việc can ngăn vua để vua không làm điều trái. - Tiến cử: là việc giới thiệu người có tài, có đức để cấp trên lựa chọn.
  7. Tiếng Việt : Bài 4A Làm người chính trực A. Hoạt động cơ bản 4. Cùng luyện đọc. a) Đọc từ ngữ: -Lý Anh Tông, Long Cán, Long Xưởng, làm vua, Lý Cao Tông, lâm bệnh, tham tri chính sự, gián nghị đại phu. -Thái tử, giúp đỡ, Vũ Tán Đường, chẳng may, tiến cử
  8. Tiếng Việt : Bài 4A Làm người chính trực A. Hoạt động cơ bản 4. Cùng luyện đọc. b) Đọc đoạn, bài.
  9. Tiếng Việt : Bài 4A Làm người chính trực A. Hoạt động cơ bản 5. Trả lời câu hỏi: 1) Sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào trong việc lập ngôi vua? a. Không nhận của đút lót đế lập Long Xưởng làm vua mà theo di chiếu, lập Thái tử Long Cán làm vua. b. Đưa ra bàn bạc công khai trong triều đình để chọn người lên làm vua. c. Không theo di chiếu mà cứ lập một người thân tín lên làm vua.
  10. Tiếng Việt : Bài 4A Làm người chính trực A.Hoạt động cơ bản 5. Trả lời câu hỏi: 2) Sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào trong việc tìm người giúp nước ? a. Tiến cử người đã chăm sóc mình. b. Tiến cử họ hàng thân thiết của mình. c. Tiến cử người tài giỏi.
  11. Tiếng Việt : Bài 4A Làm người chính trực A.Hoạt động cơ bản 5. Trả lời câu hỏi: 3) Những dòng nào nêu đúng lí do nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành? a. Người chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng. b. Người chính trực bao giờ cũng thẳng thắn, tôn trọng sự thật. c. Người chính trực tài giỏi trong việc chỉ huy quân sĩ trên trận mạc.
  12. Tiếng Việt : Bài 4A Làm người chính trực Nội dung bài: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành- vị quan nổi tiếng cương trực của nước ta thời xưa.
  13. Tiếng Việt : Bài 4A Làm người chính trực A.Hoạt động cơ bản 3.Tìm hiểu từ ghép và từ láy. Tôi nghe truyện cổ / thầm thì. Lời ông cha dạy cũng là vì sau. (Lâm Thị Mỹ Dạ) Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể Núi dựng cheo leo, hồ lặng im Lá rừng với gió ngân se sẽ Hoạ tiếng lòng ta với tiếng chim. (Hoàng Trung Thông)
  14. Tiếng Việt : Bài 4A Làm người chính trực A.Hoạt động cơ bản 3.Tìm hiểu từ ghép và từ láy. Các từ phức là: -truyện cổ, thầm thì, ông cha -chầm chậm, cheo leo, se sẽ, lặng im
  15. Tiếng Việt : Bài 4A Làm người chính trực A. Hoạt động cơ bản 3.Tìm hiểu từ ghép và từ láy. Các từ phức do những tiếng có nghĩa tạo thành: truyện cổ, ông cha, lặng im. Các từ phức do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ.
  16. Tiếng Việt : Bài 4A Làm người chính trực A. Hoạt động cơ bản 3.Tìm hiểu từ ghép và từ láy. Ghi nhớ (sgk)
  17. Ví dụ khác: -Từ ghép: học hành, khuyến khích, trường lớp... -Từ láy: nhanh nhẹn, sạch sẽ, vui vẻ..
  18. Tiếng Việt : Bài 4A Làm người chính trực B. Hoạt động thực hành 1. Xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu dưới đây thành hai loại: từ ghép và từ láy. Biết rằng những tiếng in đậm là những tiếng có nghĩa: a) Mưa / mùa xuân / xôn xao / , phơi phới ... Những / hạt mưa / bé nhỏ / , mềm mại / , rơi / mà / như / nhảy nhót. b) Nhân dân ghi nhớ công ơn Chữ Đồng Tử, lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng. Cũng từ đó hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông.
  19. Tiếng Việt : Bài 4A Làm người chính trực B. Hoạt động thực hành 1. Từ ghép Từ láy a) mùa xuân, hạt mưa, a) xôn xao, phơi phới, mềm bé nhỏ mại, nhảy nhót b) ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi b) nô nức
  20. Tiếng Việt : Bài 4A Làm người chính trực B. Hoạt động thực hành 2. Thi tìm nhanh từ ghép, từ láy chứa từng tiếng sau đây: a) ngay: b) thẳng: c) thật: