Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Ánh Nguyệt

doc 80 trang hongchi 14/02/2026 770
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Ánh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_4_tuan_1_nam_hoc_2024_2025.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Ánh Nguyệt

  1. Kế hoạch bài dạy lớp 4B Tuần 01 Năm học : 2024 - 2025 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 01 BUỔI SÁNG Môn học: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Lớp: 4B Tên bài học: Chào mừng năm học mới Số tiết: 1 Thời gian thực hiện : Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt: - HS vui vẻ, phấn khởi chào mừng năm học mới. HS được tham gia các hoạt động văn nghệ để chào mừng năm học mới. - HS tự chủ, tự học. Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng. Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai giảng. Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - Hoa, cờ cầm tay, cờ đuôi nheo, ảnh Bác. - Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Sinh hoạt chung (BGH và TPT đội thực hiện - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc - HS chuẩn bị nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. – GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. – HS nghe GV nhận xét kết quả thi - HS lắng nghe đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. HĐ 2: - GV giới thiệu với HS: Nhà trường tổ chức các hoạt động văn nghệ theo chủ đề: Mùa thu – mùa khai trường. - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc - HS lên sân khấu, phát biểu cảm xúc của ngày tựu trường và mời một số HS của mình và trả lời câu hỏi. Giáo viên:Trương Thị Ánh Nguyệt Trường Tiểu học Cẩm Lộc 1
  2. Kế hoạch bài dạy lớp 4B Tuần 01 Năm học : 2024 - 2025 lên trước sân khấu, trả lời các câu hỏi: + Em ấn tượng với tiết mục nào nhất? - HS lắng nghe, tiếp thu. Vì sao? + Trong năm học mới, em mong muốn mình sẽ làm được những gì? - HS chia sẻ thông tin học được trong + Em có mong đến ngày tựu trường bài học hôm nay. không? Vì sao? + Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế nào? - GV nhấn mạnh một số hoạt động học - HS lắng nghe tập, rèn luyện khi bước vào năm học mới. - GV nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm điều gì? - GV chốt nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương HS ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : -------------------------------------------------------- Môn học: Toán Lớp: 4B Tên bài học: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100 000 Số tiết: 2 Thời gian thực hiện: Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 đến thứ 3 ngày 10/9/2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn. HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài toán thực tế, có lời văn. - HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã. Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các ứng dụng thực tế. - Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa bài, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2 Giáo viên:Trương Thị Ánh Nguyệt Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  3. Kế hoạch bài dạy lớp 4B Tuần 01 Năm học : 2024 - 2025 1. Khởi động (HTQC) - Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, - HS thực hiện trò chơi theo HD SGK ai đúng” bài tập 1 SGK tr. 6 - Nhận xét - Qua trò chơi, các em được ôn tập - Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các nội dung gì ? số. - GVNX, ghi đầu bài. 2. Luyện tập (28p) * Bài 2. Gọi HS nêu YC - YCHS làm bài vào vở - Nêu YC bài a) HS xác định quy luật dãy số và - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài đọc dãy số. a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850. b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và đọc đáp án dưới dạng: "Làm tròn số 26 358 đến hàng chục ta được b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục : 26 số ." 360. - Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm : 26 400. - Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn : 25 000. Số 26 358 làm tròn đến hàng chục nghìn : 30 000. c) HS so sánh và thực hiện đọc các c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: số theo thứ tự từ bé đến lớn. 20 990; 29 909; 29 999; 90 000. - GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho HS cách so sánh số: + Số có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau + Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên phải. - Nhận xét. - Nêu YC bài *Bài 3. Gọi HS nêu YC - HS làm bài - YCHS làm bài bảng con Giáo viên:Trương Thị Ánh Nguyệt Trường Tiểu học Cẩm Lộc 3
  4. Kế hoạch bài dạy lớp 4B Tuần 01 Năm học : 2024 - 2025 - Nhận xét chữa bài. - Hai em đọc. * Bài 4. Gọi HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết : số điểm cao nhất + Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi trong trò chơi tung bóng vào lưới là 25 gì ? 928 điểm,... Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm? - Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718. - HS làm bài và trình bày bài giải. + Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm ta làm thế nào? Bài giải - YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to. Số điểm Kiên đang có là : 25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm) Đáp số : 23 210 điểm - Nhận xét, chữa bài. 3. Vận dụng - Các số trong hàng phải thẳng nhau. - Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý gì ? - NX tiết học Tiết 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (HTQC) - YCHS làm bảng con - HS thực hiện 27 369 15 273 27 369 15 273 + + 34 524 4 34 524 4 61 893 61 092 - GVNX, ghi đầu bài. 2. Luyện tập (20p) * Bài 5 (tr. 7). Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài - YCHS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài + Phần a nêu miệng, 3 HS làm bảng lớp phần b a) Biểu thức cùng giá trị là : 0 + 989 cùng giá trị BT 989 + 0 4 Giáo viên:Trương Thị Ánh Nguyệt Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  5. Kế hoạch bài dạy lớp 4B Tuần 01 Năm học : 2024 - 2025 (450 + 38) + 105 cùng giá trị BT 450 + (38 +105) b) 32 (15 – 6) = 32 11 = 352 244 – 124 : 4 = 244 – 31 = 213 180 : (3 2) = 180 : 6 = 30 - Nhận xét. - Gọi HS nêu các tính giá trị biểu thức, - Biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện cách nhân nhẩm với 11. trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau,... *Bài 6 (tr. 7). Gọi HS nêu YC - Nêu YC bài - YCHS làm bài vở, đổi chéo vở kiểm - HS làm bài tra. - Các số còn thiếu là : VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII, XIX, XX. - Gọi HS đọc các số la mã vừa tìm được. - Nhận xét chữa bài. - Hai em đọc. 3. Vận dụng * Bài 7 (tr. 7). Gọi HS đọc bài toán. - HS nêu + Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ? + Muốn biết chiếc bánh loại nào giá - Ta cần tính giá tiền một hộp bánh và bán cao nhất, loại nào giá bán thấp nhất một chiếc bánh mỗi loại rồi so sánh với ta làm thế nào ? nhau. - YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to. - HS làm bài và trình bày bài giải. Bài giải Giá tiền của 1 hộp bánh vị cam là: 36 000 : 4 = 9 000 (đồng) Giá tiền của một chiếc bánh vị cam là: 9 000 : 3 = 3 000 (đồng) + Giá tiền của 1 hộp bánh vị dâu là: 50 000 : 5 = 10 000 (đồng) Giá tiền của một chiếc bánh vị dâu là : 10 000 : 2 = 5 000 (đồng) Giáo viên:Trương Thị Ánh Nguyệt Trường Tiểu học Cẩm Lộc 5
  6. Kế hoạch bài dạy lớp 4B Tuần 01 Năm học : 2024 - 2025 + Giá tiền của 1 hộp bánh vị sô-cô-la là : 48 000 : 3 = 16 000 (đồng) Giá tiền của một chiếc bánh vị sô-cô-la là : 16 000 : 4= 4 000 (đồng) Vậy chiếc bánh vị dâu có giá bán cao nhất là 10 000 đồng, chiếc bánh vị sô- - Nhận xét, chữa bài. cô-la có giá bán thấp nhất là 4 000 đồng Bài 2 – Ôn tập về hình học và đo lường .- Trả lời. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : -------------------------------------------------------- Môn học: Lịch sử và địa lý Lớp: 4B Tên bài học: Bài 1. Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí Số tiết: 3 Thời gian thực hiện: Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 đến thứ 2/16/9/2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, Sử dụng được một số phương tiện hỗ trợ vào học tập môn Lịch sử, Địa lí.Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. Sưu tầm tư liệu, giới thiệu về một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí. Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí. Biết sử dụng những phương tiện hỗ trợ vào việc học tập môn Lịch sử và Địa lí. Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, giữ gìn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia của dân tộc. GDANQP: Học sinh chỉ và khẳng định trên bản đồ về hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là hai quần đảo của Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ trận Chi Lăng – Xương Giang (năm 1427), Bản đồ hành chính Việt Nam, Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh với thiếu nhi vùng cao Việt Bắc (năm 1960), hình ảnh một số hiện vật trưng bày tại Bào tàng Lịch sử Quốc gia. - Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 6 Giáo viên:Trương Thị Ánh Nguyệt Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  7. Kế hoạch bài dạy lớp 4B Tuần 01 Năm học : 2024 - 2025 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (HTQC) a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Kết nối được kiến thức đã biết với nội dung kiến thức mới trong bài để tạo hứng thú. - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,... b. Cách tiến hành - HS đọc thông tin và - GV hướng dẫn HS đọc thông tin ở phần Khởi động lắng nghe GV nêu nhiệm trong SHS tr.5 và nêu nhiệm vụ: Kể tên các phương vụ. tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí mà em đã biết theo kĩ thuật công não. - GV mời lần lượt mỗi HS nêu ít nhất một phương tiện hỗ trợ học tập môn học mà HS đã biết. - HS trả lời nhiệm vụ. - GV khuyến khích HS đưa ra các câu trả lời khác nhau để tạo không khí sôi nổi, hứng thú. - GV gợi ý cho HS đọc nhanh tên các tiêu đề trong bài và kể tên các phương tiện như: bản đồ, lược đồ, - HS lắng nghe GV gợi biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật.... (nếu HS chưa biết) ý. - GV nhận xét và đưa ra đáp án: Một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí như: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,.... - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV dẫn dắt vào bài học: Bài 1 – Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - HS lắng nghe, chuẩn bị B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC vào bài học. * Bản đồ, lược đồ Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ và cách sử dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng bản đồ, lược đồ trong học tập môn Lịch sử và Địa lí. Giáo viên:Trương Thị Ánh Nguyệt Trường Tiểu học Cẩm Lộc 7
  8. Kế hoạch bài dạy lớp 4B Tuần 01 Năm học : 2024 - 2025 b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm (4 – 6 HS/nhóm), quan sát các hình 1, 2 (SHS tr.5, 6 ), đọc thông tin và thực hiện nhiệm vụ: + Quan sát lược đồ hình 1: - HS thảo luận nhóm. • Cho biết nội dung thể hiện trên lược đồ. • Đọc bảng chú giải và nêu một số kí hiệu được sử dụng trong lược đồ. • Kể tên các địa điểm nghĩa quân Lam Sơn tấn công quân Minh. + Quan sát bản đồ hình 2: • Cho biết nội dung thể hiện trên bản đồ hình 2. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe, tiếp thu. 8 Giáo viên:Trương Thị Ánh Nguyệt Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  9. Kế hoạch bài dạy lớp 4B Tuần 01 Năm học : 2024 - 2025 • Đọc bảng chú giải và nêu một số kí hiệu được sử dụng trong bản đồ. Kể tên thủ đô và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung theo gợi ý. - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu trả lời + Lược đồ hình 1: • Lược đồ nghĩa quân Lam Sơn tấn công quân Minh trong trận Chi Lăng – Xương Giang (năm 1427). - HS lắng nghe, tiếp thu. • Kí hiệu mũi tên màu đỏ: nghĩa quân Lam Sơn tấn công. • Kí hiệu màu cam: nghĩa quân Lam Sơn mai phục. • Kí hiệu màu đỏ có ba mũi tên hướng lên trên: nghĩa quân Lam Sơn phòng ngự. • Kí hiệu màu đỏ úp vào nhau: nghĩa quân Lam Giáo viên:Trương Thị Ánh Nguyệt Trường Tiểu học Cẩm Lộc 9
  10. Kế hoạch bài dạy lớp 4B Tuần 01 Năm học : 2024 - 2025 Sơn bao vây. • Kí hiệu dấu X màu đen: nơi quân Minh bị tiêu diệt. • Kí hiệu mũi tên màu đen: quân Minh hành - HS thảo luận nhóm, quân,... thực hiện các nhiệm vụ + Biều đồ hình 2: được giao. • Thể hiện các đơn vị hành chính (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) của Việt Nam. • Một số kí hiệu trên bản đồ gồm: kí hiệu hình ngôi sao màu đỏ là thủ đô; kí hiệu hai vòng tròn lồng vào nhau là thành phố trực thuộc Trung ương..... • Thủ đô của Việt Nam là Hà Nội; các thành phố trực thuộc Trung ương gồm: Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ. - GV tổng kết và hướng dẫn HS các bước cơ bản để sử dụng - Đại diện các nhóm trình hiệu quả lược đồ, bản đồ: bày kết quả thảo luận; + Đọc tên lược đồ, bản đồ để biết nội dung chính các nhóm còn lại lắng được thể hiện. nghe, nhận xét, bổ sung + Đọc bảng chú giải để biết đối tượng được thể hiện (nếu có). trên lược đồ, bản đồ. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Dựa vào kí hiệu, màu sắc để tìm đối tượng lịch sử, địa lí trên lược đồ, bản đồ. * Biểu đồ Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu đồ và cách sử dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sử dụng được 10 Giáo viên:Trương Thị Ánh Nguyệt Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  11. Kế hoạch bài dạy lớp 4B Tuần 01 Năm học : 2024 - 2025 biểu đồ trong học tập môn Lịch sử và Địa lí. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, quan sát hình 3 - HS lắng nghe, tiếp thu. và đọc thông tin, hoàn thành nhiệm vụ học tập. + Kể tên các loại biểu đồ thường được sử dụng. + Cho biết biểu đồ hình 3 thể hiện nội dung gì. Nêu tên trục dọc, trục ngang của biểu đồ và đơn vị của mỗi trục. + So sánh độ cao của các cột và nhận xét sự thay đổi - HS thực hành theo nhóm. số dân Việt Nam qua các năm. - GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung theo gợi ý. - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án: + Các loại biểu đồ thường được sử dụng là biểu đồ cột, tròn, đường,.... + Hình 3 là biểu đồ cột, thể hiện số dân Việt Nam qua các năm. Trục dọc thể hiện số dân, đơn vị là triệu người; trục ngang thể hiện thời gian, đơn vị là năm. + Độ cao của các cột tăng dần từ trái qua phải, thể Giáo viên:Trương Thị Ánh Nguyệt Trường Tiểu học Cẩm Lộc 11
  12. Kế hoạch bài dạy lớp 4B Tuần 01 Năm học : 2024 - 2025 hiện dân số Việt Nam liên tục tăng từ năm 1979 đến năm 2019. - GV tổng kết và hướng dẫn HS các bước cơ bản để sử dụng hiệu quả biểu đồ: + Đọc tên biểu đồ để biết nội dung thể hiện. + Quan sát biểu đồ để xác định các đối tượng cụ thể trên biểu đồ. * Tranh ảnh và hiện vật Hoạt động 3: Sử dụng tranh ảnh, hiện vật trong học tập môn Lịch sử và Địa lí a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sử dụng được tranh ảnh, hiện vật trong học tập môn Lịch sử, Địa lí b. Cách tiến hành - Đại diện các nhóm trình - GV chia HS thành 4 nhóm. bày. Các nhóm khác lắng - GV hướng dẫn HS đọc mục 3 và mục 4 trong SHS nghe, nhận xét. tr.8, 9 và thực hiện các nhiệm vụ dưới đây theo nhóm. + Nhiệm vụ 1 (dành cho nhóm chẵn): Quan sát hình 4 và thực hiện các bước: đọc tên ảnh để xác định nội dung khái quát, đặt các câu hỏi để tìm hiểu ảnh, nhận xét nội dung được phản ánh trong ảnh. 12 Giáo viên:Trương Thị Ánh Nguyệt Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  13. Kế hoạch bài dạy lớp 4B Tuần 01 Năm học : 2024 - 2025 + Nhiệm vụ 2 (dành cho nhóm lẻ): Quan sát hình 6 và thực hiện các bước: đọc tên của hiện vật, đặt các câu hỏi để tìm hiểu hiện vật, nêu nhận xét về nhóm cư - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS chia thành các đội dân đã tạo ra hiện vật. chơi. - GV mời các nhóm đại diện trình bày sản phẩm. Các - HS lắng nghe GV phổ nhóm còn lại nhận xét, bổ sung theo gợi ý. biến luật chơi. - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án - HS chơi trò chơi. + Nhiệm vụ 1: • Tên bức ảnh là “Chủ tịch Hồ Chí Minh với thiếu nhi vùng cao Việt Bắc (năm 1960)”. • Một số câu hỏi gợi ý: (Những) Ai có mặt trong bức ảnh? Bức ảnh được chụp ở đâu? Vào thời gian nào? (Những) Người có mặt trong ảnh thể hiện cảm xúc/thái độ như thế nào?... Nhận xét về nội dung được thể hiện trong bức ảnh: sự vui vẻ, cởi mở giữa Chủ tịch Hồ Chí Minh với các cháu thiếu nhi. + Nhiệm vụ 2: • Tên hiện vật là “Trống đồng Ngọc Lũ”. Giáo viên:Trương Thị Ánh Nguyệt Trường Tiểu học Cẩm Lộc 13
  14. Kế hoạch bài dạy lớp 4B Tuần 01 Năm học : 2024 - 2025 • Một số câu hỏi gợi ý: Trống đồng Ngọc Lũ được tạo ra nhằm mục đích gì? Nhóm cư dân nào đã tạo ra trống đồng Ngọc Lũ? Trống đồng Ngọc Lũ được tạo ra vào khoảng thời gian nào? Ở đâu? Tại sao? Nhận xét về nhóm dân cư đã tạo ra trống đồng: cư dân Đông Sơn đã đạt đỉnh cao của nghệ thuật đúc đồng. - GV nhận xét, tổng kết: tranh ảnh, hiện vật là những phương tiện học tập quan trọng để tìm hiểu về sự kiện, nhân vật lịch sử, sự vật, hiện tượng địa lí cụ thể. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết nhìn bản đồ và tìm hiểu về đặc điểm của hiện vật. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Trò chơi Ai nhanh hơn? - GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi. - GV lần lượt đọc các hỏi trắc nghiệm, các đội xung phong giành quyền trả lời. Đội nào có câu trả lời đúng và nhanh nhất, đó là đội chiến thắng. - GV đọc câu hỏi: Câu 1: Phương tiện nào được sử dụng để học môn - HS lắng nghe. lịch sử và địa lí? A. Bản đồ B. Máy tính C. Ti vi D. Đài phát thanh - HS chia thành nhóm Câu 2: Bản đồ là gì? đôi. A. Danh sách các từ vựng liên quan đến địa lí - HS đọc thông tin và B. Bảng biểu hiện thông tin về các sự kiện lịch sử lắng nghe GV nêu nhiệm 14 Giáo viên:Trương Thị Ánh Nguyệt Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  15. Kế hoạch bài dạy lớp 4B Tuần 01 Năm học : 2024 - 2025 C. Hình vẽ thu nhỏ của toàn bộ bề mặt Trái Đất hay vụ. một khu vực theo một tỉ lệ nhất định D. Quyển sách giới thiệu về địa lí Câu 3: Bước đầu tiên khi sử dụng bản đồ, lược đồ là gì? A. Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết được những thông tin chính và khu vực được thực hiện B. Đọc chú giải để biết được các kí hiệu trong bản đồ, lược đồ C. Đọc các thông tin trên bản đồ, lược đồ để trả lời cho các câu hỏi D. Đọc các thông tin lịch sử trên bản đồ, lược đồ Câu 4: Việt Nam có bao nhiêu tỉnh thành A. 59 B. 63 C. 66 D. 70 Câu 5: Diện tích của thành phố Hà Nội A. 1 359 km2 B. 2 359 km2 C. 3 359 km2 D. 4 359 km2 - GV mời các đội xung phong trả lời. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc. - Đại diện các cặp trình - GV chốt đáp án: bày. Câu 1 2 3 4 5 Đáp A C A B C - HS lắng nghe, tiếp thu. án Nhiệm vụ 2: Trả lời các câu hỏi bài tập phần Luyện Giáo viên:Trương Thị Ánh Nguyệt Trường Tiểu học Cẩm Lộc 15
  16. Kế hoạch bài dạy lớp 4B Tuần 01 Năm học : 2024 - 2025 tập SHS tr.9 - GV chia HS thành các nhóm đôi. - GV hướng dẫn HS đọc SHS tr.9 phần Luyện tập và nêu nhiệm vụ. GDANQP: Học sinh chỉ và khẳng định trên bản đồ về hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là hai - HS lắng nghe, tiếp thu. quần đảo của Việt Nam. + Dựa vào hình 2, em hãy xác định vị trí địa lí của Việt Nam: • Chỉ trên bản đồ đường biên giới quốc gia của Việt Nam trên đất liền. • Phần đất liền của Việt Nam tiếp giáp với - HS đọc thông tin và lắng nghe GV nêu nhiệm vụ. những quốc gia và biển nào. - HS thực hành theo cá nhân hoặc nhóm. - HS làm việc nhóm ở nhà, tiết sau trình bày sản phẩm trước lớp. 16 Giáo viên:Trương Thị Ánh Nguyệt Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  17. Kế hoạch bài dạy lớp 4B Tuần 01 Năm học : 2024 - 2025 + Tại sao hiện vật được coi là bằng chứng quan - HS lắng nghe, thực hiện. trọng để tìm hiểu về quá khứ? - GV mời đại diện các cặp trình bày kết quả thảo - HS lắng nghe và thực luận. Các cặp khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý hiện. kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá: + GV hướng dẫn HS chỉ theo đường ranh giới trên đất liền của Việt Nam và vùng giáp biển. Phía bắc Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc; phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia; phía đông, phía nam và tây nam giáp Biển Đông. + Hiện vật được coi là bằng chứng quan trọng để tìm hiểu quá khứ vì hiện vật liên quan trực tiếp đến sự kiện lịch sử; ra đời vào thời điểm diễn ra sự kiện, phản ánh sự kiện lịch sử đó. - GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương những nhóm có câu trả lời chính xác. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết vận dụng các kiến thức kĩ năng đã học để sưu tầm và giới thiệu về phương tiện học tập môn Lịch sử như bản đồ, lược Giáo viên:Trương Thị Ánh Nguyệt Trường Tiểu học Cẩm Lộc 17
  18. Kế hoạch bài dạy lớp 4B Tuần 01 Năm học : 2024 - 2025 đồ, tranh ảnh,... b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc phần Vận dụng trong SHS tr.9 và lựa chọn hoàn thành một trong hai nhiệm vụ. + Sưu tầm và giới thiệu về một lược đồ, bản đồ hoặc tranh ảnh, hiện vật cụ thể phục vụ học tập môn Lịch sử và Địa lí. + Lựa chọn một đồ vật có nhiều kỉ niệm đối với em (đồ chơi, bức ảnh, cuốn sách, ) để viết đoạn văn ngắn khoảng 3 – 5 câu giới thiệu về đồ vật đó. - GV hướng dẫn HS lựa chọn thực hiện nhiệm vụ cá nhân hoặc nhóm. - GV gợi ý cho HS: + Về nhà sưu tầm về lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, hiện vật,... phục vụ học tập môn Lịch sử và Địa lí, buổi học sau mang đến giới thiệu cùng các bạn. + Viết các câu giới thiệu thông qua việc trả lời các câu hỏi: Đồ vật đó là gì? Em có được đồ vật đó nhân dịp nào? Đồ vật đó có hình dáng, màu sắc, kích thước.... như thế nào? Tại sao em yêu thích đồ vật đó... - GV có thể cho HS nộp sản phẩm trực tiếp hoặc trực tuyến. - GV nhận xét vào vở hoặc sản phẩm của HS (nếu cần). - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV nhắc nhở HS: 18 Giáo viên:Trương Thị Ánh Nguyệt Trường Tiểu học Cẩm Lộc
  19. Kế hoạch bài dạy lớp 4B Tuần 01 Năm học : 2024 - 2025 + Đọc lại bài học Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. + Hoàn thành bài tập phần Vận dụng. + Đọc trước Bài 2 – Địa phương em (Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) (SHS tr.10). ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : -------------------------------------------------------- Môn học: Luyện Tiếng Việt Lớp: 4B Tên bài học: Luyện tập tổng hợp Số tiết: 1 Thời gian thực hiện: Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho HS về từ chỉ đặc điểm, tính chất, câu kiểu Ai thế nào? HS tìm từ trái nghĩa với các từ chỉ đặc điểm, tính chất. Biết tìm từ chỉ đặc điểm. Đặt câu kiểu Ai thế nào? + Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; vận dụng, tham gia đọc trong nhóm. - Biết yêu thích Tiếng Việt. Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc - GDHS cách dùng từ, đặt câu chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (HTQC) - HS hoạt động nhóm đôi: nêu một - GV yêu cầu HS HĐ nhóm đôi: nêu một số từ ngữ chỉ đặc điểm. số từ - HS nêu trước lớp ngữ chỉ đặc điểm, tính chất của người, - ..bộ phận thế nào? con vật, cây cối, sự vật? - HS trả lời. - Những từ chỉ đặc điểm, tính chất trả lời - HS lấy vd câu kiểu Ai thế cho nào? bộ phận nào trong câu kiểu Ai thế nào? - Câu kiểu Ai thế nào có mấy bộ phận, là những bộ phận nào? =>GV chốt: Từ chỉ đặc điểm, t/c là những từ chỉ hình dáng, màu sắc, tính tình, phẩm Giáo viên:Trương Thị Ánh Nguyệt Trường Tiểu học Cẩm Lộc 19
  20. Kế hoạch bài dạy lớp 4B Tuần 01 Năm học : 2024 - 2025 chất... của sự vật. Câu kiểu Ai thế nào? có 2 bộ phận... 2: Thực hành, luyện tập Bài 1: Điền vào chỗ trống từ trái nghĩa với từ cho trước: - HS đọc bài cần cù/.... ngắn/.... - HS làm bài cá nhân. tròn/.... hiền từ/.... - HS nêu miệng. to/.... gầy/.... - HS tìm thêm. - Khuyến khích HS tìm thêm từ trái nghĩa - 1 số HS đặt câu với 1 cặp khác. từ trái nghĩa đó. - HS nêu. - YCHS nhận xét xem các cặp từ trái nghĩa vừa tìm thuộc loại từ chỉ gì? =>Chốt: Các cặp từ trái nghĩa với các từ đã cho cũng chỉ đặc điểm, tính chất. Bài 2(BP): Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau: Tôi có một con chó nhỏ. Lông nó đen tuyền,trừ hai đầu bàn chân trước màu - HS nêu yêu cầu bài. trắng. Mõm nó to, mắt to, đen óng ánh. - HS đọc đoạn văn trên BP. Răng nó trắng, lúc nào cũng nhe ra... Nó - HS trao đổi làm bài theo nhóm đôi. không dữ và chẳng cắn ai bao giờ. - HS trình bày kết quả. Nhưng nó vô cùng mạnh mẽ và bền bỉ. - NX, bổ sung. =>GV chốt về từ chỉ đặc điểm là những từ chỉ hình dáng, màu sắc, tính chất, tính nết của sự vật. Bài 3: Điền tiếp các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu theo mẫu Ai thế nào? (BP) a. Con mèo tam thể........... b......... đỏ chót, rực rỡ như bông hoa mào gà. c. ........ chăm chỉ cày ruộng. - Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ d. Hai chiếc tai nhỏ .................. trống để hoàn thành câu theo mẫu Gợi ý: Bài tập yêu cầu gì? câu Ai thế nào? - HDHS: Muốn điền được từ ta cần đọc kĩ từng câu xem nội dung câu đó nói về điều gì để điền được từ phù hợp. - HS làm bài cá nhân - Yêu cầu HS làm bài. - HS nêu câu đã điền. Khuyến khích HS nêu câu khác. - HSNX. Đáp án: a. Con mèo tam thể thật đáng yêu. b. Cái mào gà của chú gà trống đỏ 20 Giáo viên:Trương Thị Ánh Nguyệt Trường Tiểu học Cẩm Lộc